Sức khỏe và đời sống

Hướng dẫn cách đọc kết quả xét nghiệm máu

Tuy nhiên nếu bác sĩ không giải thích thì bạn cũng không thể hiểu được các chỉ số trên kết quả xét nghiệm có ý nghĩa gì.



 
Cách đọc kết quả xét nghiệm máu hay nước tiểu là điều bạn cần khi đi khám sức khỏe vì các bác sĩ vẫn hay chỉ định bệnh nhân đi làm xét nghiệm máu và xét nghiệm nước tiểu. 
Tuy nhiên nếu bác sĩ không giải thích thì bạn cũng không thể hiểu được các chỉ số trên kết quả xét nghiệm có ý nghĩa gì.
Mời các bạn cùng theo dõi bài viết dưới đây để cùng tìm hiểu về cách đọc kết quả xét nghiệm máu.

I. CÁC THÀNH PHẦN CỦA CÔNG THỨC MÁU

– WBC ( White Blood Cell – Số lượng bạch cầu trong một thể tích máu ):
Giá trị thường nằm trong khoảng từ 4.300 đến 10.800 tế bào/mm3, tương đương với số lượng bạch cầu tính theo đơn vị quốc tế là 4.3 đến 10.8 x 109tế bào/l.
Tăng trong viêm nhiễm, bệnh máu ác tính, các bệnh bạch cầu…; giảm trong thiếu máu do bất sản, thiếu hụt vitamin B12 hoặc folate, nhiễm khuẩn…
Giá trị thường nằm trong khoảng từ 4.300 đến 10.800 tế bào/mm3.
Giá trị thường nằm trong khoảng từ 4.300 đến 10.800 tế bào/mm3.
– RBC ( Red Blood Cell – Số lượng hồng cầu ( hoặc erythrocyte count ) trong một thể tích máu ):
Giá trị thường nằm trong khoảng từ 4.2 đến 5.9 triệu tế bào/cm3, tương đương với số lượng hồng cầu tính theo đơn vị quốc tế là 4.2 đến 5.9 x 1012tế bào/l.
Tăng trong mất nước, chứng tăng hồng cầu; giảm trong thiếu máu.
– HB hay HBG ( Hemoglobin – Lượng huyết sắc tố trong một thể tích máu ):
Hemoglobin là một loại phân tử protein có trong hồng cầu chuyên chở oxy và tạo màu đỏ cho hồng cầu.
Giá trị thay đổi tùy giới tính, thường nằm trong khoảng từ 13 đến 18 g/dl đối với nam và 12 đến 16 g/dl đối với nữ (tính theo đơn vị quốc tế tương ứng là 8.1 – 11.2 millimole/l và 7.4 – 9.9 millimole/l).
Tăng trong mất nước, bệnh tim và bệnh phổi; giảm trong thiếu máu, chảy máu và các phản ứng gây tan máu.
– HCT ( Hematocrit – Tỷ lệ thể tích hồng cầu trên thể tích máu toàn bộ ):
Giá trị thay đổi tùy giới tính, thường nằm trong khoảng từ 45 đến 52% đối với nam và 37 đến 48% đối với nữ.
Tăng trong các rối loạn dị ứng, chứng tăng hồng cầu, hút thuốc lá, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, bệnh mạch vành, ở trên núi cao, mất nước, chứng giảm lưu lượng máu; giảm trong mất máu, thiếu máu, thai nghén.
– MCV ( Mean corpuscular volume – Thể tích trung bình của một hồng cầu ):
Giá trị này được lấy từ HCT và số lượng hồng cầu. Giá trị bình thường nằm trong khoảng từ 80 đến 100 femtoliter (1 femtoliter = 1/1triệu lít).
Tăng trong thiếu hụt vitamin B12, thiếu acid folic, bệnh gan, nghiện rượu, chứng tăng hồng cầu, suy tuyến giáp, bất sản tuỷ xương, xơ hoá tuỷ xương; giảm trong thiếu hụt sắt, hội chứng thalassemia và các bệnh hemoglobin khác, thiếu máu trong các bệnh mạn tính, thiếu máu nguyên hồng cầu, suy thận mạn tính, nhiễm độc chì.
– MCH ( Mean Corpuscular Hemoglobin – Số lượng trung bình của huyết sắc tố có trong một hồng cầu ):
Giá trị này được tính bằng cách đo hemoglobin và số lượng hồng cầu. Giá trị bình thường nằm trong khoảng từ 27 đến 32 picogram.
Tăng trong thiếu máu tăng sắc hồng cầu bình thường, chứng hồng cầu hình tròn di truyền nặng, sự có mặt của các yếu tố ngưng kết lạnh; giảm trong bắt đầu thiếu máu thiếu sắt, thiếu máu nói chung, thiếu máu đang tái tạo.
– MCHC ( Mean Corpuscular Hemoglobin Concentration – Nồng độ trung bình của huyết sắc tố trong một thể tích máu ):
Giá trị này được tính bằng cách đo giá trị của hemoglobin và hematocrit. Giá trị bình thường nằm trong khoảng từ 32 đến 36%.
Trong thiếu máu tăng sắc: hồng cầu bình thường, chứng hồng cầu hình tròn di truyền nặng, sự có mặt của các yếu tố ngưng kết lạnh.
Trong thiếu máu đang tái tạo: có thể bình thường hoặc giảm do giảm folate hoặc vitamin B12, xơ gan, nghiện rượu.
– PLT ( Platelet Count – Số lượng tiểu cầu trong một thể tích máu ):
  • Tiểu cầu không phải là một tế bào hoàn chỉnh, mà là những mảnh vỡ của các tế bào chất (một thành phần của tế bào không chứa nhân hoặc thân của tế bào) từ những tế bào được tìm thấy trong tủy xương.
  • Tiểu cầu đóng vai trò sống còn trong quá trình đông máu, có tuổi thọ trung bình là 5 đến 9 ngày.
  • Giá trị thường nằm trong khoảng từ 150.000 đến 400.000/cm3 (tương đương 150 – 400 x 109/l).
  • Số lượng tiểu cầu quá thấp sẽ gây mất máu. Số lượng tiểu cầu quá cao sẽ hình thành cục máu đông, làm cản trở mạch máu, dẫn đến đột quỵ, nhồi máu cơ tim, nghẽn mạch phổi, tắc nghẽn mạch máu…
  • Tăng trong những rối loạn tăng sinh tuỷ xương, bệnh bạch tăng tiểu cầu vô căn, xơ hoá tuỷ xương, sau chảy máu, sau phẫu thuật cắt bỏ lách…, dẫn đến các bệnh viêm.
  • Giảm trong ức chế hoặc thay thế tuỷ xương, các chất hoá trị liệu, phì đại lách, đông máu trong lòng mạch rải rác, các kháng thể tiểu cầu, ban xuất huyết sau truyền máu, giảm tiểu cầu do miễn dịch đồng loại ở trẻ sơ sinh…
Lymphocyte giúp cơ thể chống lại nhiễm trùng.
Lymphocyte giúp cơ thể chống lại nhiễm trùng.
– LYM ( Lymphocyte – Bạch cầu Lymphô ):
Lymphocyte giúp cơ thể chống lại nhiễm trùng. Có rất nhiều nguyên nhân làm giảm lymphocytes như: giãm miễn nhiễm, nhiễm HIV/AIDS, Lao, sốt rét, ung thư máu, ung thư hạch…
Giá trị bình thường nằm trong khoảng từ 20 đến 25%.
– MXD ( Mixed Cell Count – tỷ lệ pha trộn tế bào trong máu ):
Mỗi loại tế bào có một lượng % nhất định trong máu. MXD thay đổi tùy vào sự tăng hoặc giảm tỷ lệ của từng loại tế bào.
– NEUT ( Neutrophil – Tỷ lệ bạch cầu trung tính ):
Giá trị bình thường nằm trong khoảng từ 60 đến 66%. Tỷ lệ tăng cao cho thấy nhiễm trùng máu.
Tăng trong nhiễm khuẩn cấp, nhồi máu cơ tim cấp, stress, ung thư, bệnh bạch cầu dòng tuỷ; giảm trong nhiễm virus, thiếu máu bất sản, các thuốc ức chế miễn dịch, xạ trị…
– RDW ( Red Cell Distribution Width – Độ phân bố hồng cầu ):
Giá trị này càng cao nghĩa là độ phân bố của hồng cầu thay đổi càng nhiều. Giá trị bình thường nằm trong khoảng từ 11 đến 15%.
RDW bình thường và :
  • MCV tăng, gặp trong: thiếu máu bất sản, trước bệnh bạch cầu.
  • MCV bình thường, gặp trong: thiếu máu trong các bệnh mạn tính, mất máu hoặc tan máu cấp tính, bệnh enzym hoặc bệnh hemoglobin không thiếu máu.
  • MCV giảm: thiếu máu trong các bệnh mạn tính, bệnh thalassemia dị hợp tử
RDW tăng và :
  • MCV tăng: thiếu hụt vitamin B12, thiếu hụt folate, thiếu máu tan huyết do miễn dịch, ngưng kết lạnh, bệnh bạch cầu lympho mạn.
  • MCV bình thường: thiếu sắt giai đoạn sớm, thiếu hụt vitamin B12 giai đoạn sớm, thiếu hụt folate giai đoạn sớm, thiếu máu do bệnh globin.
  • MCV giảm: thiếu sắt, sự phân mảnh hồng cầu, bệnh HbH, thalassemia.
– PDW ( Platelet Disrabution Width – Độ phân bố tiểu cầu ):
Giá trị bình thường nằm trong khoảng từ 6 đến18 %.
Tăng trong ung thư phổi, bệnh hồng cầu liềm, nhiễm khuẩn huyết gram dương, gram âm; giảm trong nghiện rượu.
– MPV ( Mean Platelet Volume – Thể tích trung bình của tiểu cầu trong một thể tích máu ):
Giá trị bình thường nằm trong khoảng từ 6,5 đến 11fL.
Tăng trong bệnh tim mạch, tiểu đường, hút thuốc lá, stress, nhiễm độc do tuyến giáp…; giảm trong thiếu máu do bất sản, thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ, hoá trị liệu ung thư, bạch cầu cấp…
– P- LCR ( Platelet Larger Cell Ratio – Tỷ lệ tiểu cầu có kích thước lớn ):
Giá trị bình thường nằm trong khoảng từ 150 đến 500 G/l (G/l = 109/l).

II. CÁCH ĐỌC KẾT QUẢ SINH HÓA MÁU

GLUCOSE là đường trong máu. Giới hạn bình thường từ 4,1-6,1 mnol/l.
GLUCOSE là đường trong máu. Giới hạn bình thường từ 4,1-6,1 mnol/l.
1. GLU (GLUCOSE): Đường trong máu. Giới hạn bình thường từ 4,1-6,1 mnol/l. Nếu vượt quá giới hạn cho phép thì tăng hoặc giảm đường máu. Tăng trên giới hạn là người có nguy cơ cao về mắc bệnh tiểu đường.
2. SGOT & SGPT: Nhóm men gan
Giới hạn bình thường từ 9,0-48,0 với SGOT và 5,0-49,0 với SGPT. Nếu vượt quá giới hạn này chức năng thải độc của tế bào gan suy giảm. Nên hạn chế ăn các chất thức ăn, nước uống làm cho gan khó hấp thu và ảnh hưởng tới chức năng gan như:
Các chất mỡ béo động vật và rượu bia và các nước uống có gas.
3. Nhóm MỠ MÁU: Bao gồm CHOLESTEROL, TRYGLYCERID, HDL-CHOLES, LDL-CHLES
Giới hạn bình thường của các yếu tố nhóm này như sau:
  • Giới hạn bình thường từ 3,4-5,4 mmol/l với CHOLESTEROL.
  • Giới hạn bình thường từ 0,4-2,3 mmol/l với TRYGLYCERID.
  • Giới hạn bình thường từ 0,9-2,1 mmol/l với HDL-Choles.
  • Giới hạn bình thường từ 0,0-2,9 mmol/l với LDL-Choles.
Nếu 1 trong các yếu tố trên đây vượt giới hạn cho phép thì có nguy cơ cao trong các bệnh về tim mạch và huyết áp. Riêng chất HDL-Choles là mỡ tốt, nếu cao nó hạn chế gây xơ tắc mach máu. Nếu CHOLESTEROL quá cao kèm theo có cao huyết áp và LDL-Choles cao thì nguy cơ tai biến, đột quỵ do huyết áp rất cao. Nên hạn chế ăn các thực phẩm chứa nhiều chất mỡ béo và cholesterol như: phủ tạng động vật, trứng gia cầm, tôm, cua, thịt bò, da gà… Tăng cường vận động thể thao. Uống thêm rượu tỏi và theo dõi huyết áp thường xuyên.
4. GGT: Gama globutamin, là một yếu tố miễn dịch cho tế bào gan. Bình thường nếu chức năng gan tốt, GGT sẽ có rất thấp ở trong máu (Từ 0-53 U/L). Khi tế bào gan phải làm việc quá mức, khả năng thải độc của gan bị kém đi thì GGT sẽ tăng lên -> Giảm sức đề kháng, miễn dịch của tế bào gan kém đi. Dễ dẫn tới suy tế bào gan. Nếu với người có nhiễm SVB trong máu mà GGT, SGOT & SGPT cùng tăng thì cần thiết phải dùng thuốc bổ trợ tế bào gan và tuyệt đối không uống rượu bia nếu không thì nguy cơ dẫn đến VGSVB là rất lớn.
5. URE (Ure máu): là sản phẩm thoái hóa quan trọng nhất của protein được thải qua thận.
Giới hạn bình thường: 2.5 – 7.5 mmol/l.
6. BUN (Blood Urea Nitrogen) = ure (mg) x 28/60; đổi đơn vị: mmol/l x 6 = mg/dl.
  • Tăng trong: bệnh thận, ăn nhiều đạm, sốt, nhiễm trùng, tắc nghẽn đường tiểu…
  • Giảm trong: ăn ít đạm, bệnh gan nặng, suy kiệt…
BUN: là nitơ của ure trong máu.
Giới hạn bình thường 4,6 – 23,3 mg/dl. -> Bun = mmol/l x 6 x 28/60 = mmol/l x 2,8 (mg/dl).
  • Tăng trong: suy thận, suy tim, ăn nhiều đạm, sốt, nhiễm trùng..
  • Giảm trong: ăn ít đạm, bệnh gan nặng..
7. CRE (Creatinin): là sản phẩm đào thải của thoái hóa creatin phosphat ở cơ, lượng tạo thành phụ thuộc khối lượng cơ, được lọc qua cầu thận & thải ra nước tiểu; cũng là thành phần đạm ổn định nhất không phụ thuộc vào chế độ ăn -> có giá trị xác định chức năng cầu thận.
Giới hạn bình thường: nam 62 – 120, nữ 53 – 100 (đơn vị: umol/l).
  • Tăng trong : bệnh thận, suy tim, tiểu đường, tăng huyết áp vô căn, NMCT cấp…
  • Giảm trong : có thai, sản giật…
8. URIC (Acid Uric = urat): là sản phẩm chuyển hóa của base purin (Adenin, Guanin) của ADN & ARN, thải chủ yếu qua nước tiểu.
Giới hạn bình thường: nam 180 – 420, nữ 150 – 360 (đơn vị: umol/l).
Tăng trong:
  • Nguyên phát: do sản xuất tăng, do bài xuất giảm (tự phát) -> liên quan các men: bệnh Lesh Nyhan, Von Gierke..
  • Thứ phát: do sản xuất tăng (u tủy, bệnh vảy nến..), do bài xuất giảm (suy thận, dùng thuốc, xơ vữa động mạch..).
  • Bệnh Gout (thống phong): tăng acid uric/ máu có thể kèm nốt tophi ở khớp & sỏi urat ở thận.
Giảm trong: bệnh Wilson, thương tổn tế bào gan..

9. KẾT QUẢ MIỄN DỊCH

  • Anti-HBs: Kháng thể chống vi rút viêm gan siêu vi B trong máu (ÂM TÍNH < = 12 mUI/ml).
  • HbsAg: Vi rút viêm gan siêu vi B trong máu (ÂM TÍNH).
  • ( Khoahoc.tv )
  • ST chuyen
 

Bàn ra tán vào (0)

Comment




  • Input symbols

Hướng dẫn cách đọc kết quả xét nghiệm máu

Tuy nhiên nếu bác sĩ không giải thích thì bạn cũng không thể hiểu được các chỉ số trên kết quả xét nghiệm có ý nghĩa gì.



 
Cách đọc kết quả xét nghiệm máu hay nước tiểu là điều bạn cần khi đi khám sức khỏe vì các bác sĩ vẫn hay chỉ định bệnh nhân đi làm xét nghiệm máu và xét nghiệm nước tiểu. 
Tuy nhiên nếu bác sĩ không giải thích thì bạn cũng không thể hiểu được các chỉ số trên kết quả xét nghiệm có ý nghĩa gì.
Mời các bạn cùng theo dõi bài viết dưới đây để cùng tìm hiểu về cách đọc kết quả xét nghiệm máu.

I. CÁC THÀNH PHẦN CỦA CÔNG THỨC MÁU

– WBC ( White Blood Cell – Số lượng bạch cầu trong một thể tích máu ):
Giá trị thường nằm trong khoảng từ 4.300 đến 10.800 tế bào/mm3, tương đương với số lượng bạch cầu tính theo đơn vị quốc tế là 4.3 đến 10.8 x 109tế bào/l.
Tăng trong viêm nhiễm, bệnh máu ác tính, các bệnh bạch cầu…; giảm trong thiếu máu do bất sản, thiếu hụt vitamin B12 hoặc folate, nhiễm khuẩn…
Giá trị thường nằm trong khoảng từ 4.300 đến 10.800 tế bào/mm3.
Giá trị thường nằm trong khoảng từ 4.300 đến 10.800 tế bào/mm3.
– RBC ( Red Blood Cell – Số lượng hồng cầu ( hoặc erythrocyte count ) trong một thể tích máu ):
Giá trị thường nằm trong khoảng từ 4.2 đến 5.9 triệu tế bào/cm3, tương đương với số lượng hồng cầu tính theo đơn vị quốc tế là 4.2 đến 5.9 x 1012tế bào/l.
Tăng trong mất nước, chứng tăng hồng cầu; giảm trong thiếu máu.
– HB hay HBG ( Hemoglobin – Lượng huyết sắc tố trong một thể tích máu ):
Hemoglobin là một loại phân tử protein có trong hồng cầu chuyên chở oxy và tạo màu đỏ cho hồng cầu.
Giá trị thay đổi tùy giới tính, thường nằm trong khoảng từ 13 đến 18 g/dl đối với nam và 12 đến 16 g/dl đối với nữ (tính theo đơn vị quốc tế tương ứng là 8.1 – 11.2 millimole/l và 7.4 – 9.9 millimole/l).
Tăng trong mất nước, bệnh tim và bệnh phổi; giảm trong thiếu máu, chảy máu và các phản ứng gây tan máu.
– HCT ( Hematocrit – Tỷ lệ thể tích hồng cầu trên thể tích máu toàn bộ ):
Giá trị thay đổi tùy giới tính, thường nằm trong khoảng từ 45 đến 52% đối với nam và 37 đến 48% đối với nữ.
Tăng trong các rối loạn dị ứng, chứng tăng hồng cầu, hút thuốc lá, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, bệnh mạch vành, ở trên núi cao, mất nước, chứng giảm lưu lượng máu; giảm trong mất máu, thiếu máu, thai nghén.
– MCV ( Mean corpuscular volume – Thể tích trung bình của một hồng cầu ):
Giá trị này được lấy từ HCT và số lượng hồng cầu. Giá trị bình thường nằm trong khoảng từ 80 đến 100 femtoliter (1 femtoliter = 1/1triệu lít).
Tăng trong thiếu hụt vitamin B12, thiếu acid folic, bệnh gan, nghiện rượu, chứng tăng hồng cầu, suy tuyến giáp, bất sản tuỷ xương, xơ hoá tuỷ xương; giảm trong thiếu hụt sắt, hội chứng thalassemia và các bệnh hemoglobin khác, thiếu máu trong các bệnh mạn tính, thiếu máu nguyên hồng cầu, suy thận mạn tính, nhiễm độc chì.
– MCH ( Mean Corpuscular Hemoglobin – Số lượng trung bình của huyết sắc tố có trong một hồng cầu ):
Giá trị này được tính bằng cách đo hemoglobin và số lượng hồng cầu. Giá trị bình thường nằm trong khoảng từ 27 đến 32 picogram.
Tăng trong thiếu máu tăng sắc hồng cầu bình thường, chứng hồng cầu hình tròn di truyền nặng, sự có mặt của các yếu tố ngưng kết lạnh; giảm trong bắt đầu thiếu máu thiếu sắt, thiếu máu nói chung, thiếu máu đang tái tạo.
– MCHC ( Mean Corpuscular Hemoglobin Concentration – Nồng độ trung bình của huyết sắc tố trong một thể tích máu ):
Giá trị này được tính bằng cách đo giá trị của hemoglobin và hematocrit. Giá trị bình thường nằm trong khoảng từ 32 đến 36%.
Trong thiếu máu tăng sắc: hồng cầu bình thường, chứng hồng cầu hình tròn di truyền nặng, sự có mặt của các yếu tố ngưng kết lạnh.
Trong thiếu máu đang tái tạo: có thể bình thường hoặc giảm do giảm folate hoặc vitamin B12, xơ gan, nghiện rượu.
– PLT ( Platelet Count – Số lượng tiểu cầu trong một thể tích máu ):
  • Tiểu cầu không phải là một tế bào hoàn chỉnh, mà là những mảnh vỡ của các tế bào chất (một thành phần của tế bào không chứa nhân hoặc thân của tế bào) từ những tế bào được tìm thấy trong tủy xương.
  • Tiểu cầu đóng vai trò sống còn trong quá trình đông máu, có tuổi thọ trung bình là 5 đến 9 ngày.
  • Giá trị thường nằm trong khoảng từ 150.000 đến 400.000/cm3 (tương đương 150 – 400 x 109/l).
  • Số lượng tiểu cầu quá thấp sẽ gây mất máu. Số lượng tiểu cầu quá cao sẽ hình thành cục máu đông, làm cản trở mạch máu, dẫn đến đột quỵ, nhồi máu cơ tim, nghẽn mạch phổi, tắc nghẽn mạch máu…
  • Tăng trong những rối loạn tăng sinh tuỷ xương, bệnh bạch tăng tiểu cầu vô căn, xơ hoá tuỷ xương, sau chảy máu, sau phẫu thuật cắt bỏ lách…, dẫn đến các bệnh viêm.
  • Giảm trong ức chế hoặc thay thế tuỷ xương, các chất hoá trị liệu, phì đại lách, đông máu trong lòng mạch rải rác, các kháng thể tiểu cầu, ban xuất huyết sau truyền máu, giảm tiểu cầu do miễn dịch đồng loại ở trẻ sơ sinh…
Lymphocyte giúp cơ thể chống lại nhiễm trùng.
Lymphocyte giúp cơ thể chống lại nhiễm trùng.
– LYM ( Lymphocyte – Bạch cầu Lymphô ):
Lymphocyte giúp cơ thể chống lại nhiễm trùng. Có rất nhiều nguyên nhân làm giảm lymphocytes như: giãm miễn nhiễm, nhiễm HIV/AIDS, Lao, sốt rét, ung thư máu, ung thư hạch…
Giá trị bình thường nằm trong khoảng từ 20 đến 25%.
– MXD ( Mixed Cell Count – tỷ lệ pha trộn tế bào trong máu ):
Mỗi loại tế bào có một lượng % nhất định trong máu. MXD thay đổi tùy vào sự tăng hoặc giảm tỷ lệ của từng loại tế bào.
– NEUT ( Neutrophil – Tỷ lệ bạch cầu trung tính ):
Giá trị bình thường nằm trong khoảng từ 60 đến 66%. Tỷ lệ tăng cao cho thấy nhiễm trùng máu.
Tăng trong nhiễm khuẩn cấp, nhồi máu cơ tim cấp, stress, ung thư, bệnh bạch cầu dòng tuỷ; giảm trong nhiễm virus, thiếu máu bất sản, các thuốc ức chế miễn dịch, xạ trị…
– RDW ( Red Cell Distribution Width – Độ phân bố hồng cầu ):
Giá trị này càng cao nghĩa là độ phân bố của hồng cầu thay đổi càng nhiều. Giá trị bình thường nằm trong khoảng từ 11 đến 15%.
RDW bình thường và :
  • MCV tăng, gặp trong: thiếu máu bất sản, trước bệnh bạch cầu.
  • MCV bình thường, gặp trong: thiếu máu trong các bệnh mạn tính, mất máu hoặc tan máu cấp tính, bệnh enzym hoặc bệnh hemoglobin không thiếu máu.
  • MCV giảm: thiếu máu trong các bệnh mạn tính, bệnh thalassemia dị hợp tử
RDW tăng và :
  • MCV tăng: thiếu hụt vitamin B12, thiếu hụt folate, thiếu máu tan huyết do miễn dịch, ngưng kết lạnh, bệnh bạch cầu lympho mạn.
  • MCV bình thường: thiếu sắt giai đoạn sớm, thiếu hụt vitamin B12 giai đoạn sớm, thiếu hụt folate giai đoạn sớm, thiếu máu do bệnh globin.
  • MCV giảm: thiếu sắt, sự phân mảnh hồng cầu, bệnh HbH, thalassemia.
– PDW ( Platelet Disrabution Width – Độ phân bố tiểu cầu ):
Giá trị bình thường nằm trong khoảng từ 6 đến18 %.
Tăng trong ung thư phổi, bệnh hồng cầu liềm, nhiễm khuẩn huyết gram dương, gram âm; giảm trong nghiện rượu.
– MPV ( Mean Platelet Volume – Thể tích trung bình của tiểu cầu trong một thể tích máu ):
Giá trị bình thường nằm trong khoảng từ 6,5 đến 11fL.
Tăng trong bệnh tim mạch, tiểu đường, hút thuốc lá, stress, nhiễm độc do tuyến giáp…; giảm trong thiếu máu do bất sản, thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ, hoá trị liệu ung thư, bạch cầu cấp…
– P- LCR ( Platelet Larger Cell Ratio – Tỷ lệ tiểu cầu có kích thước lớn ):
Giá trị bình thường nằm trong khoảng từ 150 đến 500 G/l (G/l = 109/l).

II. CÁCH ĐỌC KẾT QUẢ SINH HÓA MÁU

GLUCOSE là đường trong máu. Giới hạn bình thường từ 4,1-6,1 mnol/l.
GLUCOSE là đường trong máu. Giới hạn bình thường từ 4,1-6,1 mnol/l.
1. GLU (GLUCOSE): Đường trong máu. Giới hạn bình thường từ 4,1-6,1 mnol/l. Nếu vượt quá giới hạn cho phép thì tăng hoặc giảm đường máu. Tăng trên giới hạn là người có nguy cơ cao về mắc bệnh tiểu đường.
2. SGOT & SGPT: Nhóm men gan
Giới hạn bình thường từ 9,0-48,0 với SGOT và 5,0-49,0 với SGPT. Nếu vượt quá giới hạn này chức năng thải độc của tế bào gan suy giảm. Nên hạn chế ăn các chất thức ăn, nước uống làm cho gan khó hấp thu và ảnh hưởng tới chức năng gan như:
Các chất mỡ béo động vật và rượu bia và các nước uống có gas.
3. Nhóm MỠ MÁU: Bao gồm CHOLESTEROL, TRYGLYCERID, HDL-CHOLES, LDL-CHLES
Giới hạn bình thường của các yếu tố nhóm này như sau:
  • Giới hạn bình thường từ 3,4-5,4 mmol/l với CHOLESTEROL.
  • Giới hạn bình thường từ 0,4-2,3 mmol/l với TRYGLYCERID.
  • Giới hạn bình thường từ 0,9-2,1 mmol/l với HDL-Choles.
  • Giới hạn bình thường từ 0,0-2,9 mmol/l với LDL-Choles.
Nếu 1 trong các yếu tố trên đây vượt giới hạn cho phép thì có nguy cơ cao trong các bệnh về tim mạch và huyết áp. Riêng chất HDL-Choles là mỡ tốt, nếu cao nó hạn chế gây xơ tắc mach máu. Nếu CHOLESTEROL quá cao kèm theo có cao huyết áp và LDL-Choles cao thì nguy cơ tai biến, đột quỵ do huyết áp rất cao. Nên hạn chế ăn các thực phẩm chứa nhiều chất mỡ béo và cholesterol như: phủ tạng động vật, trứng gia cầm, tôm, cua, thịt bò, da gà… Tăng cường vận động thể thao. Uống thêm rượu tỏi và theo dõi huyết áp thường xuyên.
4. GGT: Gama globutamin, là một yếu tố miễn dịch cho tế bào gan. Bình thường nếu chức năng gan tốt, GGT sẽ có rất thấp ở trong máu (Từ 0-53 U/L). Khi tế bào gan phải làm việc quá mức, khả năng thải độc của gan bị kém đi thì GGT sẽ tăng lên -> Giảm sức đề kháng, miễn dịch của tế bào gan kém đi. Dễ dẫn tới suy tế bào gan. Nếu với người có nhiễm SVB trong máu mà GGT, SGOT & SGPT cùng tăng thì cần thiết phải dùng thuốc bổ trợ tế bào gan và tuyệt đối không uống rượu bia nếu không thì nguy cơ dẫn đến VGSVB là rất lớn.
5. URE (Ure máu): là sản phẩm thoái hóa quan trọng nhất của protein được thải qua thận.
Giới hạn bình thường: 2.5 – 7.5 mmol/l.
6. BUN (Blood Urea Nitrogen) = ure (mg) x 28/60; đổi đơn vị: mmol/l x 6 = mg/dl.
  • Tăng trong: bệnh thận, ăn nhiều đạm, sốt, nhiễm trùng, tắc nghẽn đường tiểu…
  • Giảm trong: ăn ít đạm, bệnh gan nặng, suy kiệt…
BUN: là nitơ của ure trong máu.
Giới hạn bình thường 4,6 – 23,3 mg/dl. -> Bun = mmol/l x 6 x 28/60 = mmol/l x 2,8 (mg/dl).
  • Tăng trong: suy thận, suy tim, ăn nhiều đạm, sốt, nhiễm trùng..
  • Giảm trong: ăn ít đạm, bệnh gan nặng..
7. CRE (Creatinin): là sản phẩm đào thải của thoái hóa creatin phosphat ở cơ, lượng tạo thành phụ thuộc khối lượng cơ, được lọc qua cầu thận & thải ra nước tiểu; cũng là thành phần đạm ổn định nhất không phụ thuộc vào chế độ ăn -> có giá trị xác định chức năng cầu thận.
Giới hạn bình thường: nam 62 – 120, nữ 53 – 100 (đơn vị: umol/l).
  • Tăng trong : bệnh thận, suy tim, tiểu đường, tăng huyết áp vô căn, NMCT cấp…
  • Giảm trong : có thai, sản giật…
8. URIC (Acid Uric = urat): là sản phẩm chuyển hóa của base purin (Adenin, Guanin) của ADN & ARN, thải chủ yếu qua nước tiểu.
Giới hạn bình thường: nam 180 – 420, nữ 150 – 360 (đơn vị: umol/l).
Tăng trong:
  • Nguyên phát: do sản xuất tăng, do bài xuất giảm (tự phát) -> liên quan các men: bệnh Lesh Nyhan, Von Gierke..
  • Thứ phát: do sản xuất tăng (u tủy, bệnh vảy nến..), do bài xuất giảm (suy thận, dùng thuốc, xơ vữa động mạch..).
  • Bệnh Gout (thống phong): tăng acid uric/ máu có thể kèm nốt tophi ở khớp & sỏi urat ở thận.
Giảm trong: bệnh Wilson, thương tổn tế bào gan..

9. KẾT QUẢ MIỄN DỊCH

  • Anti-HBs: Kháng thể chống vi rút viêm gan siêu vi B trong máu (ÂM TÍNH < = 12 mUI/ml).
  • HbsAg: Vi rút viêm gan siêu vi B trong máu (ÂM TÍNH).
  • ( Khoahoc.tv )
  • ST chuyen
 

BẢN TIN MỚI NHẤT

Bạo lực ngày càng lan tràn xã hội, nguyên nhân sâu xa nhất nằm ở đâu?

Điều gì đã khiến một xã hội hiền hòa thuở nào trở thành một xã hội bạo lực như vậy?

Xem Thêm

Nha Trang – thời tôi mới lớn

Nha Trang lúc nào cũng đẹp, nhưng với tôi Nha Trang đẹp nhất ở vào cái thời tôi mới lớn.

Xem Thêm

Bản đồ lãnh thổ Việt Nam qua các thời kỳ

Bản đồ lãnh thổ Việt Nam qua các thời kỳ là sự biến đổi không gian sinh tồn của người Việt Nam, thể hiện bởi các triều đại chính thống đã được công nhận trong lịch sử Việt Nam.

Xem Thêm

TRÊN LỐI ĐI QUEN - CAO MỴ NHÂN

(HNPD) Văn sĩ trung niên Nhật có đầy đủ cách giải quyết những phức tạp của cuộc sống, mà tại sao cứ giữ khư khư cái quan niệm không chấp nhận cái sinh hoạt của đám đông trước mặt .

Xem Thêm

Bà Clinton dàn xếp với chính quyền Obama che giấu hồ sơ

Theo OANN, việc bà Hillary có thể đạt thỏa thuận với Bộ Ngoại giao để giữ hồ sơ của mình riêng tư tất nhiên có sự ủng hộ của cựu Tổng thống Obama, và cũng vì bà là Ngoại trưởng dưới thời Obama.

Xem Thêm

Vẫn là chuyện tiền - Việt Nhân

(HNPĐ) Đinh La Thăng bị túm, nguyên nhân xa nguyên nhân gần, có lẽ mọi người đều tỏ không như các cái loa lề đảng ngày nào lắp ống đu đủ thổi Đinh la Thăng

Xem Thêm

BÀN RA TÁN VÀO

Đề bài : "Côn đồ" cộng phỉ tấn công giáo xứ Đông Kiều, bắn bị thương một thầy giáo

Where are the Pope ( Francis) the Cardinals, Bishops ?especially those who are Vietnamese?

Xem Thêm

Đề bài :Sao lại học giả Trung hoa nói chữ quốc ngữ VN ‘rất nực cười’?

Một bài viết rất công phu, đáng được giới trẻ và cả giới...già tìm hiểu về chữ quốc ngữ quan tâm.

Xem Thêm

Đề bài : "Côn đồ" cộng phỉ tấn công giáo xứ Đông Kiều, bắn bị thương một thầy giáo

Phản đối thì được cái gì...?? Hết giáo xứ này đến giáo xứ nọ. Rút cục lại chỉ phản đối...Hết cầu nguyện đến hiệp thông...?? mà không dám đồng bộ phản đối..cho cương quyết và đoàn kết...Rút cục lại thì cũng dơ đầu chịu báng..?? Với đám du đãng thường phục gỉả danh CA thì gíao dân phải đập cho chúng phù mỏ.... Còn đám CA sắc phục đi đàn áp, dân phải kiên quyết khởi kiện hành vi đàn áp vì Chính quyên xác nhân không có chủ trương như vậy...? Một đoàn thể có kỷ luật, có hướng dẫn mà hành đông bảo vệ cho lẽ phải còn rụt rè thì biết kiếm ai dám đem chuông đeo cổ mèo đây..?? Cầu nguyện và an phận cho nó lành..Đó là cách tranh đấu theo phong trào ngày nay...Số Không [O] lúc nào cũng tròn...??

Xem Thêm

Đề bài :Sinh nhật thứ 426 năm cha đẻ chữ Quốc ngữ : Xứ sở này nợ Ông ấy lời tri ân

Chữ viết là cách ký âm ,ghi giữ,truyền tải tiếng nói...Chữ Việt của chúng ta thật tuyệt vời , ghi được hầu hết mọi âm thanh của tiếng Việt.Dù có kẻ nói ngọng , không phân biệt được âm TRA và âm CHA thì chữ Việt vẫn phân biệt rõ

Xem Thêm

Đề bài :Thăm mộ cụ Alexander De Rhodes, người tạo ra chữ Quốc Ngữ Việt Nam

Mộ NGƯỜI khiêm tốn thế này........Súc sinh thì được khỉ bày xây lăng

Xem Thêm

Đề bài :Đinh La Thăng - Hà Thượng Thủ

Thâm cung bí sử đảng ta........Gió tanh ,mưa máu rất là dã man........Chính tên đầu sỏ ác gian :.......Từ con,giết vợ,gian dâm vô bờ........Thế nhưng với giặc thì khờ :........HẾT THỜ THĂNG XÍT RỒI THỜ THẰNG MAO ....(thờ Mao chủ tịch,thờ Xít ta lin bất diệt -Tố Hữu)

Xem Thêm

Đề bài :BẠO HÀNH GIA ĐÌNH Ở MỸ

--Những người Việt hải ngoai, nếu ỏ Mỹ đã lâu mà không bíết tiếng Anh trong trình độ trung bình...là một sự nhục mạ bản thân mình... --Những người trẻ ở Mỹ mà không chịu học hành đàng hoàng, ít nhất cũng phải qua TH và cố học cho tốt một nghành chuyên môn mới có thể sống thoải mái..Nếu không là phí phạm tài năng , huỳ hoại tương lai mình trong khi năng lực dư thừa mà không vận dụng..?? --Người Việt ở My thường có tư tưởng sai lệch như sau ,khi sống tại Mỹ: 1--Gìa rồi học không vô..?? Kêu học tiếng Mỹ để giao tiếp mà cũng làm biếng..?? 2--Ù dà..học tiếng Mỹ là gì..?? ở đây ai cũng nói tếng Viêt cả, cằn giao tiếp với mỸ đã có con cháu thông ḍich...?? 3--Không cằu tiến,ỉ lại, mới qua chỉ thích ăn xổi, mau mau đi học nghề nail, không biết rằng không có ngôn ngữ giao tiếp,và trí tuệ thì làm sao có thê kiếm nhiều TIPS, hay đi làm tại các tiệm Nail đa chủng..?? vô tình họ tự biến mình thành những nô lệ mới cho các ông bà chủ đ̀ồng hương bóp gía..?? gíông y như cộng đồng TQ tại các thành phố lớn..?? 4--Trong cuộc sống qúa khhếp kín, mang nặng tính chất cổ hủ luỹ tre làng, che dấu dưới danh nghĩa bảo tồn văn hóa cổ truyền...?? nên sự hòa đồng với thế giới mới không có nên dễ nẩy sinh tiêu cực...?? 5--Sống như vậy khi về tới VN lại ca ngợi đời sống VN lên tới trời..?? Họ nói mà không nghĩ, cứ mang tư tưởng cưỡi ngựa xem hoa mà phán xét cho tòan thể xã hội trước mắt....Vậy mà hết tiền, đau ốm là mau mau về Mỹ ..?? Hay chết thì đòi con cháu mang về chôn tại quê nhà..?? quan niệm sống quái lạ: sống làm phiền..Chết cũng vẫn kỳ nèo báo cô....?? Bó tay

Xem Thêm

Đề bài :Tìm hiểu Israel và dân tộc Do Thái

Một câu hỏi được đặt ra từ lâu,nhưng đến nay vẫn chưa ai trả lời thỏa đáng "Dân Do Thái thông minh và giàu có,dĩ nhiên quyền lục nữa.Nhưng tại sao dân này luôn bị kỳ thị và ghét bỏ ở bất cứ nơi nào họ sinh sống?"

Xem Thêm

Đề bài :Sao lại học giả Trung hoa nói chữ quốc ngữ VN ‘rất nực cười’?

Cha tac gia nay ( Nguyen Hai Hoanh) coi bo kinh trong ten chet ngu Quy Tien Lam du!!mot dieu " CU " hai dieu " Cu" y nhu " CU F...KING HO!!" Chet ( bat cu chet gi, tu Khong Tu toi Lao Tu, Trang Tu...) deu rat co chap, tu cao tu dai, khong bao gio chiu nhan minh dot. Do do Tau Chet muon doi lac hau, bi nhung uoc nho hon an hiep ( nhu Nhat thoi WW2)

Xem Thêm

Đề bài :Đằng sau sự thanh trừng tham nhũng ở Việt Nam là gì?

Máu dân,uống chẳng thoả lòng........Quay sang uống máu các đồng chi ta

Xem Thêm

TIN MỚI

Bà Clinton dàn xếp với chính quyền Obama che giấu hồ sơ

Theo OANN, việc bà Hillary có thể đạt thỏa thuận với Bộ Ngoại giao để giữ hồ sơ của mình riêng tư tất nhiên có sự ủng hộ của cựu Tổng thống Obama, và cũng vì bà là Ngoại trưởng dưới thời Obama.

Xem Thêm

Vẫn là chuyện tiền - Việt Nhân

(HNPĐ) Đinh La Thăng bị túm, nguyên nhân xa nguyên nhân gần, có lẽ mọi người đều tỏ không như các cái loa lề đảng ngày nào lắp ống đu đủ thổi Đinh la Thăng

Xem Thêm

Ngày nầy năm xưa, 15/12/1791: Tuyên ngôn Nhân quyền Mỹ trở thành luật.

Vào ngày này năm 1791, Virginia trở thành tiểu bang cuối cùng phê chuẩn Tuyên ngôn Nhân quyền, đưa mười tu chính án đầu tiên của Hiến pháp Mỹ trở thành luật và hoàn thành các cuộc cải cách khởi nguồn từ Tuyên ngôn Độc lập.

Xem Thêm

Máy Bay Khổng Lồ Mỹ "Nuốt" Cả Tàu Ngầm

C-5 Galaxy là một trong những mẫu máy bay vận tải hạng nặng chủ lực của Không quân Mỹ, được ví như một nhà kho di động với tổng trọng tải hàng hóa lên tới 142 tấn.

Xem Thêm

Nhận diện Tư Bản và Cộng Sản ngày nay -Văn Lang

Chế độ cộng sản tuy đã sụp đổ tại Liên-Xô và Đông Âu, nhưng lại trỗi dậy mạnh mẽ tại Trung Hoa, kéo theo cái đuôi “lây lất” là Việt Nam.

Xem Thêm

"Chết Ở Miệng, Bệnh Tại Chân", Thật Đáng Tiếc Hiện Giờ Nhiều Người Không Hiểu!

Con người không phải chết vì tuổi già, không phải chết vì bị bệnh thì là chết vì tức khí.

Xem Thêm

Phạm Thành - Người không chịu mang họ Hồ _ Mai Tú Ân

( HNPD ) Nhà văn Phạm Thành vừa được chính quyền bao cho một chuyến đi hai tháng ăn chơi mát trời ông Địa. Lý do chỉ là vì một tấm hình chân dung của ông (hình) rất giống với tấm hình cha già dân tộc

Xem Thêm

VẼ LẠI TÌNH TA - CAO MỴ NHÂN

(HNPD) Cho em nguyên nỗi ngậm ngùi Đưa tay em nắm để rồi biệt xa Một mình đứng giữa bao la Xin anh vẽ lại tình ta một lần

Xem Thêm

Sinh nhật thứ 426 năm cha đẻ chữ Quốc ngữ : Xứ sở này nợ Ông ấy lời tri ân

Thì người khai sinh của lối chữ viết ấy chắc chắn phải là ÂN NHÂN của xứ sở mình, bất kể đến quốc tịch của họ, bất kể đến tôn giáo của họ và bất kể đến động cơ của họ khi khai sinh lối chữ ấy!

Xem Thêm

Tại sao Mỹ muốn xóa bỏ internet trung lập?

Quy định mới buộc các nhà mạng phải công khai mọi hành động ngăn chặn hoặc làm chậm đường truyền đối với một trang web/ứng dụng internet nào đó. Khi đó, khách hàng của họ có thể chọn sử dụng dịch vụ của họ hay không. Đó là một kiểu “thuận mua vừa bán”.

Xem Thêm