Sức khỏe và đời sống

Hướng dẫn cách đọc kết quả xét nghiệm máu

Tuy nhiên nếu bác sĩ không giải thích thì bạn cũng không thể hiểu được các chỉ số trên kết quả xét nghiệm có ý nghĩa gì.



 
Cách đọc kết quả xét nghiệm máu hay nước tiểu là điều bạn cần khi đi khám sức khỏe vì các bác sĩ vẫn hay chỉ định bệnh nhân đi làm xét nghiệm máu và xét nghiệm nước tiểu. 
Tuy nhiên nếu bác sĩ không giải thích thì bạn cũng không thể hiểu được các chỉ số trên kết quả xét nghiệm có ý nghĩa gì.
Mời các bạn cùng theo dõi bài viết dưới đây để cùng tìm hiểu về cách đọc kết quả xét nghiệm máu.

I. CÁC THÀNH PHẦN CỦA CÔNG THỨC MÁU

– WBC ( White Blood Cell – Số lượng bạch cầu trong một thể tích máu ):
Giá trị thường nằm trong khoảng từ 4.300 đến 10.800 tế bào/mm3, tương đương với số lượng bạch cầu tính theo đơn vị quốc tế là 4.3 đến 10.8 x 109tế bào/l.
Tăng trong viêm nhiễm, bệnh máu ác tính, các bệnh bạch cầu…; giảm trong thiếu máu do bất sản, thiếu hụt vitamin B12 hoặc folate, nhiễm khuẩn…
Giá trị thường nằm trong khoảng từ 4.300 đến 10.800 tế bào/mm3.
Giá trị thường nằm trong khoảng từ 4.300 đến 10.800 tế bào/mm3.
– RBC ( Red Blood Cell – Số lượng hồng cầu ( hoặc erythrocyte count ) trong một thể tích máu ):
Giá trị thường nằm trong khoảng từ 4.2 đến 5.9 triệu tế bào/cm3, tương đương với số lượng hồng cầu tính theo đơn vị quốc tế là 4.2 đến 5.9 x 1012tế bào/l.
Tăng trong mất nước, chứng tăng hồng cầu; giảm trong thiếu máu.
– HB hay HBG ( Hemoglobin – Lượng huyết sắc tố trong một thể tích máu ):
Hemoglobin là một loại phân tử protein có trong hồng cầu chuyên chở oxy và tạo màu đỏ cho hồng cầu.
Giá trị thay đổi tùy giới tính, thường nằm trong khoảng từ 13 đến 18 g/dl đối với nam và 12 đến 16 g/dl đối với nữ (tính theo đơn vị quốc tế tương ứng là 8.1 – 11.2 millimole/l và 7.4 – 9.9 millimole/l).
Tăng trong mất nước, bệnh tim và bệnh phổi; giảm trong thiếu máu, chảy máu và các phản ứng gây tan máu.
– HCT ( Hematocrit – Tỷ lệ thể tích hồng cầu trên thể tích máu toàn bộ ):
Giá trị thay đổi tùy giới tính, thường nằm trong khoảng từ 45 đến 52% đối với nam và 37 đến 48% đối với nữ.
Tăng trong các rối loạn dị ứng, chứng tăng hồng cầu, hút thuốc lá, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, bệnh mạch vành, ở trên núi cao, mất nước, chứng giảm lưu lượng máu; giảm trong mất máu, thiếu máu, thai nghén.
– MCV ( Mean corpuscular volume – Thể tích trung bình của một hồng cầu ):
Giá trị này được lấy từ HCT và số lượng hồng cầu. Giá trị bình thường nằm trong khoảng từ 80 đến 100 femtoliter (1 femtoliter = 1/1triệu lít).
Tăng trong thiếu hụt vitamin B12, thiếu acid folic, bệnh gan, nghiện rượu, chứng tăng hồng cầu, suy tuyến giáp, bất sản tuỷ xương, xơ hoá tuỷ xương; giảm trong thiếu hụt sắt, hội chứng thalassemia và các bệnh hemoglobin khác, thiếu máu trong các bệnh mạn tính, thiếu máu nguyên hồng cầu, suy thận mạn tính, nhiễm độc chì.
– MCH ( Mean Corpuscular Hemoglobin – Số lượng trung bình của huyết sắc tố có trong một hồng cầu ):
Giá trị này được tính bằng cách đo hemoglobin và số lượng hồng cầu. Giá trị bình thường nằm trong khoảng từ 27 đến 32 picogram.
Tăng trong thiếu máu tăng sắc hồng cầu bình thường, chứng hồng cầu hình tròn di truyền nặng, sự có mặt của các yếu tố ngưng kết lạnh; giảm trong bắt đầu thiếu máu thiếu sắt, thiếu máu nói chung, thiếu máu đang tái tạo.
– MCHC ( Mean Corpuscular Hemoglobin Concentration – Nồng độ trung bình của huyết sắc tố trong một thể tích máu ):
Giá trị này được tính bằng cách đo giá trị của hemoglobin và hematocrit. Giá trị bình thường nằm trong khoảng từ 32 đến 36%.
Trong thiếu máu tăng sắc: hồng cầu bình thường, chứng hồng cầu hình tròn di truyền nặng, sự có mặt của các yếu tố ngưng kết lạnh.
Trong thiếu máu đang tái tạo: có thể bình thường hoặc giảm do giảm folate hoặc vitamin B12, xơ gan, nghiện rượu.
– PLT ( Platelet Count – Số lượng tiểu cầu trong một thể tích máu ):
  • Tiểu cầu không phải là một tế bào hoàn chỉnh, mà là những mảnh vỡ của các tế bào chất (một thành phần của tế bào không chứa nhân hoặc thân của tế bào) từ những tế bào được tìm thấy trong tủy xương.
  • Tiểu cầu đóng vai trò sống còn trong quá trình đông máu, có tuổi thọ trung bình là 5 đến 9 ngày.
  • Giá trị thường nằm trong khoảng từ 150.000 đến 400.000/cm3 (tương đương 150 – 400 x 109/l).
  • Số lượng tiểu cầu quá thấp sẽ gây mất máu. Số lượng tiểu cầu quá cao sẽ hình thành cục máu đông, làm cản trở mạch máu, dẫn đến đột quỵ, nhồi máu cơ tim, nghẽn mạch phổi, tắc nghẽn mạch máu…
  • Tăng trong những rối loạn tăng sinh tuỷ xương, bệnh bạch tăng tiểu cầu vô căn, xơ hoá tuỷ xương, sau chảy máu, sau phẫu thuật cắt bỏ lách…, dẫn đến các bệnh viêm.
  • Giảm trong ức chế hoặc thay thế tuỷ xương, các chất hoá trị liệu, phì đại lách, đông máu trong lòng mạch rải rác, các kháng thể tiểu cầu, ban xuất huyết sau truyền máu, giảm tiểu cầu do miễn dịch đồng loại ở trẻ sơ sinh…
Lymphocyte giúp cơ thể chống lại nhiễm trùng.
Lymphocyte giúp cơ thể chống lại nhiễm trùng.
– LYM ( Lymphocyte – Bạch cầu Lymphô ):
Lymphocyte giúp cơ thể chống lại nhiễm trùng. Có rất nhiều nguyên nhân làm giảm lymphocytes như: giãm miễn nhiễm, nhiễm HIV/AIDS, Lao, sốt rét, ung thư máu, ung thư hạch…
Giá trị bình thường nằm trong khoảng từ 20 đến 25%.
– MXD ( Mixed Cell Count – tỷ lệ pha trộn tế bào trong máu ):
Mỗi loại tế bào có một lượng % nhất định trong máu. MXD thay đổi tùy vào sự tăng hoặc giảm tỷ lệ của từng loại tế bào.
– NEUT ( Neutrophil – Tỷ lệ bạch cầu trung tính ):
Giá trị bình thường nằm trong khoảng từ 60 đến 66%. Tỷ lệ tăng cao cho thấy nhiễm trùng máu.
Tăng trong nhiễm khuẩn cấp, nhồi máu cơ tim cấp, stress, ung thư, bệnh bạch cầu dòng tuỷ; giảm trong nhiễm virus, thiếu máu bất sản, các thuốc ức chế miễn dịch, xạ trị…
– RDW ( Red Cell Distribution Width – Độ phân bố hồng cầu ):
Giá trị này càng cao nghĩa là độ phân bố của hồng cầu thay đổi càng nhiều. Giá trị bình thường nằm trong khoảng từ 11 đến 15%.
RDW bình thường và :
  • MCV tăng, gặp trong: thiếu máu bất sản, trước bệnh bạch cầu.
  • MCV bình thường, gặp trong: thiếu máu trong các bệnh mạn tính, mất máu hoặc tan máu cấp tính, bệnh enzym hoặc bệnh hemoglobin không thiếu máu.
  • MCV giảm: thiếu máu trong các bệnh mạn tính, bệnh thalassemia dị hợp tử
RDW tăng và :
  • MCV tăng: thiếu hụt vitamin B12, thiếu hụt folate, thiếu máu tan huyết do miễn dịch, ngưng kết lạnh, bệnh bạch cầu lympho mạn.
  • MCV bình thường: thiếu sắt giai đoạn sớm, thiếu hụt vitamin B12 giai đoạn sớm, thiếu hụt folate giai đoạn sớm, thiếu máu do bệnh globin.
  • MCV giảm: thiếu sắt, sự phân mảnh hồng cầu, bệnh HbH, thalassemia.
– PDW ( Platelet Disrabution Width – Độ phân bố tiểu cầu ):
Giá trị bình thường nằm trong khoảng từ 6 đến18 %.
Tăng trong ung thư phổi, bệnh hồng cầu liềm, nhiễm khuẩn huyết gram dương, gram âm; giảm trong nghiện rượu.
– MPV ( Mean Platelet Volume – Thể tích trung bình của tiểu cầu trong một thể tích máu ):
Giá trị bình thường nằm trong khoảng từ 6,5 đến 11fL.
Tăng trong bệnh tim mạch, tiểu đường, hút thuốc lá, stress, nhiễm độc do tuyến giáp…; giảm trong thiếu máu do bất sản, thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ, hoá trị liệu ung thư, bạch cầu cấp…
– P- LCR ( Platelet Larger Cell Ratio – Tỷ lệ tiểu cầu có kích thước lớn ):
Giá trị bình thường nằm trong khoảng từ 150 đến 500 G/l (G/l = 109/l).

II. CÁCH ĐỌC KẾT QUẢ SINH HÓA MÁU

GLUCOSE là đường trong máu. Giới hạn bình thường từ 4,1-6,1 mnol/l.
GLUCOSE là đường trong máu. Giới hạn bình thường từ 4,1-6,1 mnol/l.
1. GLU (GLUCOSE): Đường trong máu. Giới hạn bình thường từ 4,1-6,1 mnol/l. Nếu vượt quá giới hạn cho phép thì tăng hoặc giảm đường máu. Tăng trên giới hạn là người có nguy cơ cao về mắc bệnh tiểu đường.
2. SGOT & SGPT: Nhóm men gan
Giới hạn bình thường từ 9,0-48,0 với SGOT và 5,0-49,0 với SGPT. Nếu vượt quá giới hạn này chức năng thải độc của tế bào gan suy giảm. Nên hạn chế ăn các chất thức ăn, nước uống làm cho gan khó hấp thu và ảnh hưởng tới chức năng gan như:
Các chất mỡ béo động vật và rượu bia và các nước uống có gas.
3. Nhóm MỠ MÁU: Bao gồm CHOLESTEROL, TRYGLYCERID, HDL-CHOLES, LDL-CHLES
Giới hạn bình thường của các yếu tố nhóm này như sau:
  • Giới hạn bình thường từ 3,4-5,4 mmol/l với CHOLESTEROL.
  • Giới hạn bình thường từ 0,4-2,3 mmol/l với TRYGLYCERID.
  • Giới hạn bình thường từ 0,9-2,1 mmol/l với HDL-Choles.
  • Giới hạn bình thường từ 0,0-2,9 mmol/l với LDL-Choles.
Nếu 1 trong các yếu tố trên đây vượt giới hạn cho phép thì có nguy cơ cao trong các bệnh về tim mạch và huyết áp. Riêng chất HDL-Choles là mỡ tốt, nếu cao nó hạn chế gây xơ tắc mach máu. Nếu CHOLESTEROL quá cao kèm theo có cao huyết áp và LDL-Choles cao thì nguy cơ tai biến, đột quỵ do huyết áp rất cao. Nên hạn chế ăn các thực phẩm chứa nhiều chất mỡ béo và cholesterol như: phủ tạng động vật, trứng gia cầm, tôm, cua, thịt bò, da gà… Tăng cường vận động thể thao. Uống thêm rượu tỏi và theo dõi huyết áp thường xuyên.
4. GGT: Gama globutamin, là một yếu tố miễn dịch cho tế bào gan. Bình thường nếu chức năng gan tốt, GGT sẽ có rất thấp ở trong máu (Từ 0-53 U/L). Khi tế bào gan phải làm việc quá mức, khả năng thải độc của gan bị kém đi thì GGT sẽ tăng lên -> Giảm sức đề kháng, miễn dịch của tế bào gan kém đi. Dễ dẫn tới suy tế bào gan. Nếu với người có nhiễm SVB trong máu mà GGT, SGOT & SGPT cùng tăng thì cần thiết phải dùng thuốc bổ trợ tế bào gan và tuyệt đối không uống rượu bia nếu không thì nguy cơ dẫn đến VGSVB là rất lớn.
5. URE (Ure máu): là sản phẩm thoái hóa quan trọng nhất của protein được thải qua thận.
Giới hạn bình thường: 2.5 – 7.5 mmol/l.
6. BUN (Blood Urea Nitrogen) = ure (mg) x 28/60; đổi đơn vị: mmol/l x 6 = mg/dl.
  • Tăng trong: bệnh thận, ăn nhiều đạm, sốt, nhiễm trùng, tắc nghẽn đường tiểu…
  • Giảm trong: ăn ít đạm, bệnh gan nặng, suy kiệt…
BUN: là nitơ của ure trong máu.
Giới hạn bình thường 4,6 – 23,3 mg/dl. -> Bun = mmol/l x 6 x 28/60 = mmol/l x 2,8 (mg/dl).
  • Tăng trong: suy thận, suy tim, ăn nhiều đạm, sốt, nhiễm trùng..
  • Giảm trong: ăn ít đạm, bệnh gan nặng..
7. CRE (Creatinin): là sản phẩm đào thải của thoái hóa creatin phosphat ở cơ, lượng tạo thành phụ thuộc khối lượng cơ, được lọc qua cầu thận & thải ra nước tiểu; cũng là thành phần đạm ổn định nhất không phụ thuộc vào chế độ ăn -> có giá trị xác định chức năng cầu thận.
Giới hạn bình thường: nam 62 – 120, nữ 53 – 100 (đơn vị: umol/l).
  • Tăng trong : bệnh thận, suy tim, tiểu đường, tăng huyết áp vô căn, NMCT cấp…
  • Giảm trong : có thai, sản giật…
8. URIC (Acid Uric = urat): là sản phẩm chuyển hóa của base purin (Adenin, Guanin) của ADN & ARN, thải chủ yếu qua nước tiểu.
Giới hạn bình thường: nam 180 – 420, nữ 150 – 360 (đơn vị: umol/l).
Tăng trong:
  • Nguyên phát: do sản xuất tăng, do bài xuất giảm (tự phát) -> liên quan các men: bệnh Lesh Nyhan, Von Gierke..
  • Thứ phát: do sản xuất tăng (u tủy, bệnh vảy nến..), do bài xuất giảm (suy thận, dùng thuốc, xơ vữa động mạch..).
  • Bệnh Gout (thống phong): tăng acid uric/ máu có thể kèm nốt tophi ở khớp & sỏi urat ở thận.
Giảm trong: bệnh Wilson, thương tổn tế bào gan..

9. KẾT QUẢ MIỄN DỊCH

  • Anti-HBs: Kháng thể chống vi rút viêm gan siêu vi B trong máu (ÂM TÍNH < = 12 mUI/ml).
  • HbsAg: Vi rút viêm gan siêu vi B trong máu (ÂM TÍNH).
  • ( Khoahoc.tv )
  • ST chuyen
 

Bàn ra tán vào (0)

Comment




  • Input symbols

Hướng dẫn cách đọc kết quả xét nghiệm máu

Tuy nhiên nếu bác sĩ không giải thích thì bạn cũng không thể hiểu được các chỉ số trên kết quả xét nghiệm có ý nghĩa gì.



 
Cách đọc kết quả xét nghiệm máu hay nước tiểu là điều bạn cần khi đi khám sức khỏe vì các bác sĩ vẫn hay chỉ định bệnh nhân đi làm xét nghiệm máu và xét nghiệm nước tiểu. 
Tuy nhiên nếu bác sĩ không giải thích thì bạn cũng không thể hiểu được các chỉ số trên kết quả xét nghiệm có ý nghĩa gì.
Mời các bạn cùng theo dõi bài viết dưới đây để cùng tìm hiểu về cách đọc kết quả xét nghiệm máu.

I. CÁC THÀNH PHẦN CỦA CÔNG THỨC MÁU

– WBC ( White Blood Cell – Số lượng bạch cầu trong một thể tích máu ):
Giá trị thường nằm trong khoảng từ 4.300 đến 10.800 tế bào/mm3, tương đương với số lượng bạch cầu tính theo đơn vị quốc tế là 4.3 đến 10.8 x 109tế bào/l.
Tăng trong viêm nhiễm, bệnh máu ác tính, các bệnh bạch cầu…; giảm trong thiếu máu do bất sản, thiếu hụt vitamin B12 hoặc folate, nhiễm khuẩn…
Giá trị thường nằm trong khoảng từ 4.300 đến 10.800 tế bào/mm3.
Giá trị thường nằm trong khoảng từ 4.300 đến 10.800 tế bào/mm3.
– RBC ( Red Blood Cell – Số lượng hồng cầu ( hoặc erythrocyte count ) trong một thể tích máu ):
Giá trị thường nằm trong khoảng từ 4.2 đến 5.9 triệu tế bào/cm3, tương đương với số lượng hồng cầu tính theo đơn vị quốc tế là 4.2 đến 5.9 x 1012tế bào/l.
Tăng trong mất nước, chứng tăng hồng cầu; giảm trong thiếu máu.
– HB hay HBG ( Hemoglobin – Lượng huyết sắc tố trong một thể tích máu ):
Hemoglobin là một loại phân tử protein có trong hồng cầu chuyên chở oxy và tạo màu đỏ cho hồng cầu.
Giá trị thay đổi tùy giới tính, thường nằm trong khoảng từ 13 đến 18 g/dl đối với nam và 12 đến 16 g/dl đối với nữ (tính theo đơn vị quốc tế tương ứng là 8.1 – 11.2 millimole/l và 7.4 – 9.9 millimole/l).
Tăng trong mất nước, bệnh tim và bệnh phổi; giảm trong thiếu máu, chảy máu và các phản ứng gây tan máu.
– HCT ( Hematocrit – Tỷ lệ thể tích hồng cầu trên thể tích máu toàn bộ ):
Giá trị thay đổi tùy giới tính, thường nằm trong khoảng từ 45 đến 52% đối với nam và 37 đến 48% đối với nữ.
Tăng trong các rối loạn dị ứng, chứng tăng hồng cầu, hút thuốc lá, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, bệnh mạch vành, ở trên núi cao, mất nước, chứng giảm lưu lượng máu; giảm trong mất máu, thiếu máu, thai nghén.
– MCV ( Mean corpuscular volume – Thể tích trung bình của một hồng cầu ):
Giá trị này được lấy từ HCT và số lượng hồng cầu. Giá trị bình thường nằm trong khoảng từ 80 đến 100 femtoliter (1 femtoliter = 1/1triệu lít).
Tăng trong thiếu hụt vitamin B12, thiếu acid folic, bệnh gan, nghiện rượu, chứng tăng hồng cầu, suy tuyến giáp, bất sản tuỷ xương, xơ hoá tuỷ xương; giảm trong thiếu hụt sắt, hội chứng thalassemia và các bệnh hemoglobin khác, thiếu máu trong các bệnh mạn tính, thiếu máu nguyên hồng cầu, suy thận mạn tính, nhiễm độc chì.
– MCH ( Mean Corpuscular Hemoglobin – Số lượng trung bình của huyết sắc tố có trong một hồng cầu ):
Giá trị này được tính bằng cách đo hemoglobin và số lượng hồng cầu. Giá trị bình thường nằm trong khoảng từ 27 đến 32 picogram.
Tăng trong thiếu máu tăng sắc hồng cầu bình thường, chứng hồng cầu hình tròn di truyền nặng, sự có mặt của các yếu tố ngưng kết lạnh; giảm trong bắt đầu thiếu máu thiếu sắt, thiếu máu nói chung, thiếu máu đang tái tạo.
– MCHC ( Mean Corpuscular Hemoglobin Concentration – Nồng độ trung bình của huyết sắc tố trong một thể tích máu ):
Giá trị này được tính bằng cách đo giá trị của hemoglobin và hematocrit. Giá trị bình thường nằm trong khoảng từ 32 đến 36%.
Trong thiếu máu tăng sắc: hồng cầu bình thường, chứng hồng cầu hình tròn di truyền nặng, sự có mặt của các yếu tố ngưng kết lạnh.
Trong thiếu máu đang tái tạo: có thể bình thường hoặc giảm do giảm folate hoặc vitamin B12, xơ gan, nghiện rượu.
– PLT ( Platelet Count – Số lượng tiểu cầu trong một thể tích máu ):
  • Tiểu cầu không phải là một tế bào hoàn chỉnh, mà là những mảnh vỡ của các tế bào chất (một thành phần của tế bào không chứa nhân hoặc thân của tế bào) từ những tế bào được tìm thấy trong tủy xương.
  • Tiểu cầu đóng vai trò sống còn trong quá trình đông máu, có tuổi thọ trung bình là 5 đến 9 ngày.
  • Giá trị thường nằm trong khoảng từ 150.000 đến 400.000/cm3 (tương đương 150 – 400 x 109/l).
  • Số lượng tiểu cầu quá thấp sẽ gây mất máu. Số lượng tiểu cầu quá cao sẽ hình thành cục máu đông, làm cản trở mạch máu, dẫn đến đột quỵ, nhồi máu cơ tim, nghẽn mạch phổi, tắc nghẽn mạch máu…
  • Tăng trong những rối loạn tăng sinh tuỷ xương, bệnh bạch tăng tiểu cầu vô căn, xơ hoá tuỷ xương, sau chảy máu, sau phẫu thuật cắt bỏ lách…, dẫn đến các bệnh viêm.
  • Giảm trong ức chế hoặc thay thế tuỷ xương, các chất hoá trị liệu, phì đại lách, đông máu trong lòng mạch rải rác, các kháng thể tiểu cầu, ban xuất huyết sau truyền máu, giảm tiểu cầu do miễn dịch đồng loại ở trẻ sơ sinh…
Lymphocyte giúp cơ thể chống lại nhiễm trùng.
Lymphocyte giúp cơ thể chống lại nhiễm trùng.
– LYM ( Lymphocyte – Bạch cầu Lymphô ):
Lymphocyte giúp cơ thể chống lại nhiễm trùng. Có rất nhiều nguyên nhân làm giảm lymphocytes như: giãm miễn nhiễm, nhiễm HIV/AIDS, Lao, sốt rét, ung thư máu, ung thư hạch…
Giá trị bình thường nằm trong khoảng từ 20 đến 25%.
– MXD ( Mixed Cell Count – tỷ lệ pha trộn tế bào trong máu ):
Mỗi loại tế bào có một lượng % nhất định trong máu. MXD thay đổi tùy vào sự tăng hoặc giảm tỷ lệ của từng loại tế bào.
– NEUT ( Neutrophil – Tỷ lệ bạch cầu trung tính ):
Giá trị bình thường nằm trong khoảng từ 60 đến 66%. Tỷ lệ tăng cao cho thấy nhiễm trùng máu.
Tăng trong nhiễm khuẩn cấp, nhồi máu cơ tim cấp, stress, ung thư, bệnh bạch cầu dòng tuỷ; giảm trong nhiễm virus, thiếu máu bất sản, các thuốc ức chế miễn dịch, xạ trị…
– RDW ( Red Cell Distribution Width – Độ phân bố hồng cầu ):
Giá trị này càng cao nghĩa là độ phân bố của hồng cầu thay đổi càng nhiều. Giá trị bình thường nằm trong khoảng từ 11 đến 15%.
RDW bình thường và :
  • MCV tăng, gặp trong: thiếu máu bất sản, trước bệnh bạch cầu.
  • MCV bình thường, gặp trong: thiếu máu trong các bệnh mạn tính, mất máu hoặc tan máu cấp tính, bệnh enzym hoặc bệnh hemoglobin không thiếu máu.
  • MCV giảm: thiếu máu trong các bệnh mạn tính, bệnh thalassemia dị hợp tử
RDW tăng và :
  • MCV tăng: thiếu hụt vitamin B12, thiếu hụt folate, thiếu máu tan huyết do miễn dịch, ngưng kết lạnh, bệnh bạch cầu lympho mạn.
  • MCV bình thường: thiếu sắt giai đoạn sớm, thiếu hụt vitamin B12 giai đoạn sớm, thiếu hụt folate giai đoạn sớm, thiếu máu do bệnh globin.
  • MCV giảm: thiếu sắt, sự phân mảnh hồng cầu, bệnh HbH, thalassemia.
– PDW ( Platelet Disrabution Width – Độ phân bố tiểu cầu ):
Giá trị bình thường nằm trong khoảng từ 6 đến18 %.
Tăng trong ung thư phổi, bệnh hồng cầu liềm, nhiễm khuẩn huyết gram dương, gram âm; giảm trong nghiện rượu.
– MPV ( Mean Platelet Volume – Thể tích trung bình của tiểu cầu trong một thể tích máu ):
Giá trị bình thường nằm trong khoảng từ 6,5 đến 11fL.
Tăng trong bệnh tim mạch, tiểu đường, hút thuốc lá, stress, nhiễm độc do tuyến giáp…; giảm trong thiếu máu do bất sản, thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ, hoá trị liệu ung thư, bạch cầu cấp…
– P- LCR ( Platelet Larger Cell Ratio – Tỷ lệ tiểu cầu có kích thước lớn ):
Giá trị bình thường nằm trong khoảng từ 150 đến 500 G/l (G/l = 109/l).

II. CÁCH ĐỌC KẾT QUẢ SINH HÓA MÁU

GLUCOSE là đường trong máu. Giới hạn bình thường từ 4,1-6,1 mnol/l.
GLUCOSE là đường trong máu. Giới hạn bình thường từ 4,1-6,1 mnol/l.
1. GLU (GLUCOSE): Đường trong máu. Giới hạn bình thường từ 4,1-6,1 mnol/l. Nếu vượt quá giới hạn cho phép thì tăng hoặc giảm đường máu. Tăng trên giới hạn là người có nguy cơ cao về mắc bệnh tiểu đường.
2. SGOT & SGPT: Nhóm men gan
Giới hạn bình thường từ 9,0-48,0 với SGOT và 5,0-49,0 với SGPT. Nếu vượt quá giới hạn này chức năng thải độc của tế bào gan suy giảm. Nên hạn chế ăn các chất thức ăn, nước uống làm cho gan khó hấp thu và ảnh hưởng tới chức năng gan như:
Các chất mỡ béo động vật và rượu bia và các nước uống có gas.
3. Nhóm MỠ MÁU: Bao gồm CHOLESTEROL, TRYGLYCERID, HDL-CHOLES, LDL-CHLES
Giới hạn bình thường của các yếu tố nhóm này như sau:
  • Giới hạn bình thường từ 3,4-5,4 mmol/l với CHOLESTEROL.
  • Giới hạn bình thường từ 0,4-2,3 mmol/l với TRYGLYCERID.
  • Giới hạn bình thường từ 0,9-2,1 mmol/l với HDL-Choles.
  • Giới hạn bình thường từ 0,0-2,9 mmol/l với LDL-Choles.
Nếu 1 trong các yếu tố trên đây vượt giới hạn cho phép thì có nguy cơ cao trong các bệnh về tim mạch và huyết áp. Riêng chất HDL-Choles là mỡ tốt, nếu cao nó hạn chế gây xơ tắc mach máu. Nếu CHOLESTEROL quá cao kèm theo có cao huyết áp và LDL-Choles cao thì nguy cơ tai biến, đột quỵ do huyết áp rất cao. Nên hạn chế ăn các thực phẩm chứa nhiều chất mỡ béo và cholesterol như: phủ tạng động vật, trứng gia cầm, tôm, cua, thịt bò, da gà… Tăng cường vận động thể thao. Uống thêm rượu tỏi và theo dõi huyết áp thường xuyên.
4. GGT: Gama globutamin, là một yếu tố miễn dịch cho tế bào gan. Bình thường nếu chức năng gan tốt, GGT sẽ có rất thấp ở trong máu (Từ 0-53 U/L). Khi tế bào gan phải làm việc quá mức, khả năng thải độc của gan bị kém đi thì GGT sẽ tăng lên -> Giảm sức đề kháng, miễn dịch của tế bào gan kém đi. Dễ dẫn tới suy tế bào gan. Nếu với người có nhiễm SVB trong máu mà GGT, SGOT & SGPT cùng tăng thì cần thiết phải dùng thuốc bổ trợ tế bào gan và tuyệt đối không uống rượu bia nếu không thì nguy cơ dẫn đến VGSVB là rất lớn.
5. URE (Ure máu): là sản phẩm thoái hóa quan trọng nhất của protein được thải qua thận.
Giới hạn bình thường: 2.5 – 7.5 mmol/l.
6. BUN (Blood Urea Nitrogen) = ure (mg) x 28/60; đổi đơn vị: mmol/l x 6 = mg/dl.
  • Tăng trong: bệnh thận, ăn nhiều đạm, sốt, nhiễm trùng, tắc nghẽn đường tiểu…
  • Giảm trong: ăn ít đạm, bệnh gan nặng, suy kiệt…
BUN: là nitơ của ure trong máu.
Giới hạn bình thường 4,6 – 23,3 mg/dl. -> Bun = mmol/l x 6 x 28/60 = mmol/l x 2,8 (mg/dl).
  • Tăng trong: suy thận, suy tim, ăn nhiều đạm, sốt, nhiễm trùng..
  • Giảm trong: ăn ít đạm, bệnh gan nặng..
7. CRE (Creatinin): là sản phẩm đào thải của thoái hóa creatin phosphat ở cơ, lượng tạo thành phụ thuộc khối lượng cơ, được lọc qua cầu thận & thải ra nước tiểu; cũng là thành phần đạm ổn định nhất không phụ thuộc vào chế độ ăn -> có giá trị xác định chức năng cầu thận.
Giới hạn bình thường: nam 62 – 120, nữ 53 – 100 (đơn vị: umol/l).
  • Tăng trong : bệnh thận, suy tim, tiểu đường, tăng huyết áp vô căn, NMCT cấp…
  • Giảm trong : có thai, sản giật…
8. URIC (Acid Uric = urat): là sản phẩm chuyển hóa của base purin (Adenin, Guanin) của ADN & ARN, thải chủ yếu qua nước tiểu.
Giới hạn bình thường: nam 180 – 420, nữ 150 – 360 (đơn vị: umol/l).
Tăng trong:
  • Nguyên phát: do sản xuất tăng, do bài xuất giảm (tự phát) -> liên quan các men: bệnh Lesh Nyhan, Von Gierke..
  • Thứ phát: do sản xuất tăng (u tủy, bệnh vảy nến..), do bài xuất giảm (suy thận, dùng thuốc, xơ vữa động mạch..).
  • Bệnh Gout (thống phong): tăng acid uric/ máu có thể kèm nốt tophi ở khớp & sỏi urat ở thận.
Giảm trong: bệnh Wilson, thương tổn tế bào gan..

9. KẾT QUẢ MIỄN DỊCH

  • Anti-HBs: Kháng thể chống vi rút viêm gan siêu vi B trong máu (ÂM TÍNH < = 12 mUI/ml).
  • HbsAg: Vi rút viêm gan siêu vi B trong máu (ÂM TÍNH).
  • ( Khoahoc.tv )
  • ST chuyen
 

BẢN TIN MỚI NHẤT

TÓC NGẮN - CAO MỴ NHÂN

(HNPD) Ngón tay chải tóc Nước mắt dài hơn

Xem Thêm

THƠ CHU VƯƠNG MIỆN: RẰNG THÌ LÀ

Mao xê Tông đẻ ra Đăng Xiêu Pình

Xem Thêm

Donald Trump và 5 cuộc chiến định vị lại nước Mỹ và thế giới

Cuộc đối đầu này sẽ kéo dài bao lâu? Sau nhiệm kỳ của Tổng thống Trump hay sẽ kéo dài tới 45 năm như Chiến tranh lạnh Mỹ – Xô trước đây?

Xem Thêm

... Hết thuốc chữa !!!

“ Há mồm ra, Địt Mẹ mày! Há to mồm ra... ” -

Xem Thêm

TRAO ĐỔI VỚI ANH THÁI QUỐC MƯU - CHU VƯƠNG MIỆN

Trong Bản Dịch {Thuật Hoài ] của chí sĩ Đặng Dung , câu thứ ba anh dịch như sau

Xem Thêm

TT TRUMP VÀ TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI

bài diễn văn đã gây sóng gió lớn, chỉ vì nó đã đưa ra cho cả thế giới thấy chính sách đối ngoại… không giống chính sách đối ngoại của bất cứ ông tổng thống tiền nhiệm nào.

Xem Thêm

BÀN RA TÁN VÀO

Đề bài :"Điểm Mặt Cộng Sản (ĐMCS)" - Trần Văn Giang

Nuoc bon ngan nam(4000) hon chua tinh, Dan chin ba (93 )trieu,giac con say. Tan Da.

Xem Thêm

Đề bài :Mỹ ngừng cấp thị thực cho sinh viên Trung Quốc vì lo ngại gián điệp

Nguoi Tau co tinh than huong ve to quoc rat manh, khong chi du hoc sinh, cac cong dan My goc Tau lam viec cho cac cong ty va co quan chanh phu My thuong lam gian diep an cap tai lieu bi mat de giup TC vuot qua nuoc My. Cac cong ty My ham tien, xin visas H1B de muon nhan cong re tien tu TC bi mat rat nhieu phat minh va bi mat sang che van chua sang mat ra.

Xem Thêm

Đề bài :Đỗ Mười chết - Hà Thượng Thủ

Làm cái nghề thiến "thằng trư bát dái" làm cho toàn bộ cái cái bọn chó má <=> chun hoa heo héo => chun hoa thúi <=> chệt chó đẻ , chệt chó đói , chệt chó ghẻ , chệt chó dại , chệt chó thúi , chệt chó chết <=> man di mọi rợ , bẩn thỉu , đê hèn , xảo trá , gian manh , tiểu chệt cẫu , láu cá chó , điếm thúi , khùng điên nổ banh hán <=> mấy thằng chệt chó hoang ngu lẫn điên " ở cái ổ chó ghẻ <=> " chun quốc => chun hang chồn lùi , chui lổ chó <=> china <=> xác xơ , dơ dáy nhẩy nẩy lên vì "thằng trư bát dái" là tổ tiên sư cha bọn chệt chó bẩn thúi.

Xem Thêm

Đề bài :Đố buồn để biết - Nguyễn Bá Chổi

những đôi mắt " mang hình viên đạn " của người thân gia đình ông Trần Đại Quang cho thấy họ đang căm phẩn băng đảng của Nguyễn Phú Trọng như thế nào .

Xem Thêm

Đề bài :Thực Hư Chuyện ‘Trung Quốc Vượt Mỹ’- Tác giả: Nguyễn Hải Hoành

Cái bọn dở hơi dốt nát , ngông cuồng ở cái ồ chó ghẻ <=> chun quốc<=> chun lổ chó ; chui hang chồn lùi <=> china làm giàu theo cái kiểu " bán vợ đợ con hay là đâm cha chém chú " thì thật đáng khinh bỉ . Do đâu mà có quá nhiều thảm hoạ đã xảy ra ở cái ổ chó ghẻ china đã mục nát làm cho bầu không khí ô nhiểm đến chết người , môi trường bị hủy hoại thật nghiêm trọng ; 'cái bọn chệt ngu khu đen' thì làm đổ mồ hội hột , sút mồ hội trán cũng không đủ ăn ; nợ nần thì ngập đầu đến hơn 30.000 tỉ USD ; bán tháo tài nguyên thiên nhiên sạch sẻ cho đến cạn kiệt đến nổi giờ đây phải giở trò cướp bóc trắng trợn ở CHÂU Á ..... Câu trả lời thật là đơn giản : là do chính cái đám chệt chó thổ tả đầu sỏ ở " tắc kinh (beijing) " làm giàu bất chính gây ra . Lối khoe khoang là ' xiêu cuồng ' khập khểnh chẵn có gì đáng tự hào đó chỉ làm thối thêm cái ổ chệt chó ghẻ rồi đi tới chổ sẻ tự hủy diệt hoàn toàn cái bọn => " chun hoa heo héo => chun hoa thúi <=> Hơn 1.300 triệu thằng => " chệt chó đẻ , chệt chó đói , chệt chó ghẻ , chệt chó dại , chệt chó thúi , chệt chó chết <=> man di mọi rợ , bẩn thỉu , đê hèn , xảo trá , gian manh , tiểu chệt cẫu , láu cá chó , điếm thúi , khùng điên nổ banh hán <=> bầy chệt chó hoang ngu lẫn điên . bọn chệt chó ghẻ china chúng mầy hảy nên lo đớp cứt trộn với 'tàu hủ thúi mốc meo' cho no bụng rồi chờ ngày đớp thêm bơm nguyên tử để đi xuống điạ ngục cùng một lượt cho vui. Tóm lại mấy thằng chệt chó ghẻ quái thai như đống cứt của súc vật . ONLY ONE DOG = 1.300 millions mental chinese . NO DUMB DOGS AND 1.300 millions mental chinese ALLOWED " .

Xem Thêm

Đề bài :Donald Trump bài binh bố trận quyết buộc Trung Quốc “đầu hàng”

Lần nầy TT TRUMP SẺ DÙNG CHIẾN TRANH KINH TẾ ĐỂ ĐẬP chết cha , chết mẹ con chó ghẻ đần độn <=> " xí jính pín bò " và cái bọn chó má <=> chun hoa heo héo => chun hoa thúi <=> chệt chó đẻ , chệt chó đói , chệt chó ghẻ , chệt chó dại , chệt chó thúi , chệt chó chết <=> man di mọi rợ , bẩn thỉu , đê hèn , xảo trá , gian manh , tiểu chệt cẫu , láu cá chó , điếm thúi , khùng điên nổ banh hán <=> mấy thằng chệt chó hoang ngu lẫn điên " ở cái ổ chó ghẻ <=> " chun quốc => chun hang chồn lùi , chui lổ chó <=> china <=> xác xơ , dơ dáy , nhơ nhớp . DÙNG CHIẾN TRANH KINH TẾ ĐỂ BAO VÂY bọn chệt súc vật đần độn , khiến cho cái ổ chệt chó ghẻ china phải suy sụp , phải lụn bại hoàn toàn .Từ đói nghèo cùng cực sẻ nổ ra nội chiến và bọn chệt chó chết chúng nó sẻ có dịp đớp nhau , xực nhau , cắn xé nhau để tranh giành miếng ăn . Miếng ăn là miếng tồi tàn, Mất đi một miếng "chệt chó chết" lộn gan lên đầu . Cả Thế giới sẻ vui vẻ nhìn bọn chệt chó ghẻ vì tranh ăn mà tiêu diệt lẩn nhau cho tới khi cái ổ chệt china chó chết hoàn toàn biến thành bải tha ma chôn vùi bọn chệt man di mọi rợ . Tóm lại mấy thằng chệt chó ghẻ quái thai như đống cứt của súc vật .. Bọn china chó ghẻ chúng mầy hảy đớp cứt cho no bụng rồi chờ ngày đớp thêm bơm nguyên tử để đi xuống điạ ngục cùng một lượt cho vui. ONLY ONE DOG = 1.300 millions mental chinese . NO DOGS AND 1.300 millions mental chinese ALLOWED " .

Xem Thêm

Đề bài :Donald Trump bài binh bố trận quyết buộc Trung Quốc “đầu hàng”

Lần nầy TT TRUMP SẺ DÙNG CHIẾN TRANH KINH TẾ ĐỂ ĐẬP chết cha , chết mẹ con chó ghẻ đần độn <=> " xí jính pín bò " và cái bọn chó má <=> chun hoa heo héo => chun hoa thúi <=> chệt chó đẻ , chệt chó đói , chệt chó ghẻ , chệt chó dại , chệt chó thúi , chệt chó chết <=> man di mọi rợ , bẩn thỉu , đê hèn , xảo trá , gian manh , tiểu chệt cẫu , láu cá chó , điếm thúi , khùng điên nổ banh hán <=> mấy thằng chệt chó hoang ngu lẫn điên " ở cái ổ chó ghẻ <=> " chun quốc => chun hang chồn lùi , chui lổ chó <=> china <=> xác xơ , dơ dáy , nhơ nhớp . DÙNG CHIẾN TRANH KINH TẾ ĐỂ BAO VÂY bọn chệt súc vật đần độn , khiến cho cái ổ chệt chó ghẻ china phải suy sụp , phải lụn bại hoàn toàn .Từ đói nghèo cùng cực sẻ nổ ra nội chiến và bọn chệt chó chết chúng nó sẻ có dịp đớp nhau , xực nhau , cắn xé nhau để tranh giành miếng ăn . Miếng ăn là miếng tồi tàn, Mất đi một miếng "chệt chó chết" lộn gan lên đầu . Cả Thế giới sẻ vui vẻ nhìn bọn chệt chó ghẻ vì tranh ăn mà tiêu diệt lẩn nhau cho tới khi cái ổ chệt china chó chết hoàn toàn biến thành bải tha ma chôn vùi bọn chệt man di mọi rợ . Tóm lại mấy thằng chệt chó ghẻ quái thai như đống cứt của súc vật .. Bọn china chó ghẻ chúng mầy hảy đớp cứt cho no bụng rồi chờ ngày đớp thêm bơm nguyên tử để đi xuống điạ ngục cùng một lượt cho vui. ONLY ONE DOG = 1.300 millions mental chinese . NO DOGS AND 1.300 millions mental chinese ALLOWED " .

Xem Thêm

Đề bài : Quấy nhiễu tình dục (Sexual Harassment)

Gần đây qua phong trào ME TOO ,khắp nơi rộ lên như nấm sau cơn mưa ,nhưng vụ thưa gỡi TT.Trump cũng như vụ Quấy nhiễu tình dục (Sexual Harassment)nhắm vào ông Brett Kavanaugh khi được đề cử vào Tối cao Pháp viện ,thì đúng là hết ý kiến vì đã 36 năm qua ,không có chứng cứ ,nhân chứng vật chứng mơ hồ.!! mà ngay cả nguyên cáo cũng thú nhận lúc đó say rượu ,không chắc ai là thủ phạm?? Có lẻ mục đích để chống phá bất kể cái gì dính dáng tới TT. Trump ,dù họ biết có thể tai hại cho đất nước Hoa Kỳ này. Phải nói là mấy vụ thưa kiện này đúng là ruồi bu.....,theo thiển ý của tôi là trên toàn thế giới này có lẻ chỉ còn 2 ông có thể tránh bị thưa kiện Quấy nhiễu tình dục là Đức Đạt Lai Lạt Ma và Giáo Hoàng thôi. Tôi cũng xin kể về vụ này :Đầu thập niên 90 tôi có vào làm việc cho một clinic cosmetic surgery ở Longbeach ,khách hàng đa số là các diển viên ,ca sỉ của Holywood và các vũ nử múa cột hoặc sexy show. Thường là bơm ngực ,mông ,lấy mở bụng ,hông ,một ít căng da mặt ,sóng mũi ,cắt mắt....Thời gian đầu tôi là phụ mổ ( surgical tech) ,sau đó có lẻ do Dr.James Myer ( là bác sỉ US.Army đóng tại Đà nẵng năm 72 ,khi biết tôi là quân y củ ) nên nâng đở cho phụ trách tái khám các case độn ngực ,mỗi buổi sáng tôi phải kiểm tra các vết mổ ( khi đó nâng ngực còn rạch một đường dưới dạ ngực ) khoãng 8 phòng bệnh. Lúc đầu Dr.Ch.G là bác sỉ trưỡng căn dặn là tay mang gloves ,khi nâng ngực bệnh nhân phải khéo léo nhẹ nhàng và dùng mặt ngoài bàn tay ,chớ nâng ngực bằng lòng bàn tay( palm hand) là coi chừng bị thưa quấy nhiễu tình dục (Sexual Harassment) !!, hồi trước tôi cứ nghỉ là mấy bà lớn tuổi bị teo ,xệ..mới đi bơm ngực ,tới khi gặp mới tá hỏa ,khách hàng đa số rất trẻ khoãng tuổi 18-22 Mỹ có Mễ có ,đẹp lắm ,họ làm ngực để cho nghề nghiệp như LAPS DANCE ,SEXY SHOW...lần đầu mới xô cửa bước vào phòng khám ,thấy khách hàng nằm sẵn trên giường chỉ mặc áo giấy nhìn trắng bóc là tay chân luống cuống ,tim đập mạnh muốn xỉu !! rồi qua phòng 2 xong tới phòng 3......cứ thế cứ thế...cái khổ nhất là thấy đẹp mà sợ lắm. May mà nhờ cái áo blouse dài nên đi đứng dể dàng. Sau một tháng căng thẳng hồi hộp tôi xin nghĩ quit job lấy lý do phải về trường học tiếp. Ngày cuối bước vào phòng khám mọi chuyện cũng bình thường ,qua phòng khác lần này thấy một cô giống Thái hay Phi rất trẻ ,thỉnh thoãng cũng có vài người ,tôi đang vạch ngực khám chợt nghe cô hỏi bằng tiếng Việt : Chú cũng là Việt Nam phải không? tôi luống cuống rút tay về : Dạ phải ,sau đó ghi vội vào hồ sơ bệnh lý của khách hàng và xin phép ra ngoài. Bây giờ sau hơn 20 năm trong nghề ,tôi rất cản thận mỗi khi phải làm việc với các lady ,luôn luôn phải có một nurse nử đi theo phụ và có gì là chứng nhân cho tôi. Ở Mỹ rất dể bị thưa kiện sơ sẩy là tiêu đời.

Xem Thêm

Đề bài : Quấy nhiễu tình dục (Sexual Harassment)

Nước Mỹ được tìm ra do những người bị XH Chấu Âu truy đuổi và những người mạo hiểm nên tất cả đặc tình của thành phần này đã ảnh hưởng ko những vào văn hóa mà cả vào luật lệ.Điều này đã mang lại cái hậu quả là nước Mỹ có nhiều luật sư nhất trên thế giới,từ đây,cuộc cạnh tranh giữa các luật sư bắt đầu đưa đến hậu quả là cần nhiều luật lệ,rồi cần thêm nhiều tòa án,....một chuỗi job được thành hình khiến người dân Mỹ rối bù vì luật lệ.

Xem Thêm

Đề bài :Hiếm và độc hại - Hà Thượng Thủ

Trước đây loại " Virus hiếm và độc hại " này không có ý định tấn công Trần Đại Quang đâu .Trong một lần không biết có phải do cao hứng hay không Trần Đại Quang đã tuyên bố trước báo chí rằng : Việt Nam có thể sẽ có luật tự do biểu tình thế là loại " Virus hiếm và độc hại " tấn công ông ta ngay sau đó .Và báo tuổi trẻ đã thật thà đăng lại nguyên văn đó .Kết quả báo tuổi trẻ bị đình chỉ hoạt động hơn 3 tháng .

Xem Thêm

TIN MỚI

TRAO ĐỔI VỚI ANH THÁI QUỐC MƯU - CHU VƯƠNG MIỆN

Trong Bản Dịch {Thuật Hoài ] của chí sĩ Đặng Dung , câu thứ ba anh dịch như sau

Xem Thêm

TT TRUMP VÀ TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI

bài diễn văn đã gây sóng gió lớn, chỉ vì nó đã đưa ra cho cả thế giới thấy chính sách đối ngoại… không giống chính sách đối ngoại của bất cứ ông tổng thống tiền nhiệm nào.

Xem Thêm

Mỹ thúc ép đồng minh cô lập thương mại Trung Quốc

Chính quyền Tổng thống Donald Trump đang thúc đẩy Liên minh châu Âu (EU), Anh, và Nhật Bản ngưng thoả thuận thương mại song phương với China....

Xem Thêm

LÀM HỎNG ĐỜI NHAU - CAO MỴ NHÂN

(HNPD) Tôi mang cảm giác buồn bã như chính mình bị từ khước cuộc vui. Tôi ra balcon đứng ngắm đất trời bao la ...

Xem Thêm

TRỞ LẠI CHIẾN TRƯỜNG XƯA

(HNPD) Bài 2 này, chú trọng về chiến sự nóng bỏng nhứt của Khu 42 Chiến Thuật do Sư Đoàn 21 Bộ Binh trách nhiệm

Xem Thêm

CHÉN TƯƠNG TƯ - CAO MỴ NHÂN

(HNPD) Người không thần tượng, càng không thánh Hãy thức trăm năm mộng mị vờ

Xem Thêm

Hình ảnh hiếm hoi của Donald Trump thời thanh niên

Chờ cho đến khi bạn nhìn thấy tất cả những hình ảnh thời thơ ấu của một Tư lệnh nước Mỹ, gia trưởng của chúng tôi và hình ảnh của anh ta như một người cha trẻ

Xem Thêm

FBI: China là mối đe dọa lớn nhất đối với lợi ích Mỹ

China về nhiều mặt là mối đe dọa về phản gián lớn nhất, phức tạp nhất, lâu dài nhất mà chúng ta phải đối mặt

Xem Thêm

Một tuyên chiến về Chiến tranh Lạnh mới? - Nguyễn Văn Tuấn

Phó tổng thống Mỹ Mike Pence chỉ thẳng những kẻ đang cai trị Trung Quốc rằng Tổng thống Mỹ sẽ có biện pháp chống trả thích đáng.

Xem Thêm

Bão Michael trút thiệt hại "không thể tưởng tượng" xuống Florida

Hôm 12-12, lực lượng cứu cấp Mỹ tìm kiếm các đống đổ nát dọc những bãi biển bị bão Michael tàn phá sau khi 7 người thiệt mạng do ảnh hưởng của cơn bão này.

Xem Thêm