Nhân Vật

Nữ thiên văn gia gốc Việt... Lưu lệ Hằng

Giáo sư Tiến sĩ Jane Lưu (tên tiếng Anh Jane X. Luu, tên tiếng Việt Lưu Lệ Hằng[1][2]) là một nhà thiên văn họcngười Mỹ gốc Việt sinh năm 1963[2]. Năm 1992, sau nhiều năm tìm kiếm, bà cùng đồng nghiệp và là thầy hướng dẫn David Jewitt đã phát hiện ra vật thể đầu tiên trong vành đai Kuiper.[2]


Nữ thiên văn gia gốc Việt... Lưu lệ Hằng


Inline image 1

Jane Lưu

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Jane Lưu
Sinh 1963 (48–49 tuổi)
Sài Gòn, Việt Nam
Nơi cư ngụ Lexington, Massachusetts
Ngành Thiên văn học, Vật lý thiên văn
Nơi công tác Đại học Harvard, MIT Lincoln Laboratory
Học trường Đại học Stanford, Đại học California tại Berkeley, Học viện Công nghệ Massachusetts
Nổi tiếng vì phát hiện ra vành đai Kuiper
Giải thưởng Annie J. Cannon Award in Astronomy [1991], Shaw Prize về Thiên văn học [2012], Kavli Prize về Vật lý thiên văn [2012]

Giáo sư Tiến sĩ Jane Lưu (tên tiếng Anh Jane X. Luu, tên tiếng Việt Lưu Lệ Hằng[1][2]) là một nhà thiên văn họcngười Mỹ gốc Việt sinh năm 1963[2]. Năm 1992, sau nhiều năm tìm kiếm, bà cùng đồng nghiệp và là thầy hướng dẫn David Jewitt đã phát hiện ra vật thể đầu tiên trong vành đai Kuiper.[2] Nhờ những phát hiện và nghiên cứu sau đó về vành đai Kuiper mà hai người cùng với Michael E. Brown đã được trao giải thưởng Kavli năm 2012 của Na Uy trong lĩnh vực thiên văn vật lý.[3] Hai người cũng được trao giải Shaw năm 2012 về lĩnh vực thiên văn học. Từ năm 1994, bà là giáo sư khoa thiên văn học tại đại học Harvard, là một đại học danh tiếng ở Hoa Kỳ và hiện làm việc tại Phòng thí nghiệm Lincoln tại MIT, một trường đại học danh tiếng khác.

Mục lục

Tuổi trẻ

Lưu Lệ Hằng sinh năm 1963 ở miền nam Việt Nam, lớn lên tại Sài Gòn. Cha bà là một thông dịch viên làm việc cho quân đội Hoa Kỳ. Ông đã dạy bà học tiếng Pháp khi còn nhỏ và nó trở thành nền tảng cho quá trình học tiếng Anh của bà sau này.[2]

Trong sự kiện 30 tháng 4 năm 1975, Lưu cùng gia đình di tản ra khỏi Việt Nam và tị nạn vào Hoa Kỳ. Sau khi ở trại tị nạn khoảng một tháng rưỡi, bà cùng gia đình đã đến tiểu bang Kentucky do họ có một vài người họ hàng ở đó. Trong chuyến thăm Jet Propulsion Laboratory đã thúc đẩy bà quyết định chọn ngành thiên văn học cho nghề nghiệp của mình.[4] bà thi đậu vào trường Đại học Stanford và tốt nghiệp cử nhân vật lý năm 1984.[5]

Đồng phát hiện ra vật thể trong vành đai Kuiper

Khi làm nghiên cứu sinh tại Đại học California ở Berkeley[6]Học viện công nghệ Massachusetts, bà làm việc dưới sự hướng dẫn của David C. Jewitt.[4] Năm 1992, sau 5 năm quan sát, họ đã tìm thấy vật thể đầu tiên trong vành đai Kuiper nhờ sử dụng kính thiên văn 2,2 mét của Đại học Hawaii nằm ở Mauna Kea, và nhờ đó đã phát hiện ra vành đai này với khoảng 70 ngàn thiên thạch (Kuiper Belt object, viết tắt KBO, hay còn gọi là Thiên thể ngoài Hải Vương Tinh)[7] Ký hiệu của vật thể này là (15760) 1992 QB1, mà bà và Jewitt đặt cho nó là "Smiley".[5] Phát hiện này là một bước tiến lớn trong việc tìm hiểu lịch sử hình thành Hệ Mặt Trời.[3]

Về các thiên thạch trong vành đai Kuiper, giáo sư Lưu phát biểu:

"Chúng tôi đã phát hiện có hàng triệu thiên thạch ngoài đó, bên mép rìa Thái Dương Hệ, trong vành đai Kuiper giống như hành tinh Diêm Vương Tinh vậy .... Khám phá này làm hoàn toàn thay đổi quan niệm của chúng ta về định nghĩa hành tinh là gì."[8][9]

 

 

Năm 1991, Lưu nhận Giải thưởng Annie J. Cannon trong Thiên văn học từ

Hội thiên văn học Hoa Kỳ. Năm 1992, bà nhận bằng tiến sĩ tại Học viện công nghệ Massachusetts (MIT), và nhận học bổng Hubble của Đại học California, Berkeley. Tiểu hành tinh5430 Luu được đặt theo tên của bà để vinh danh.[10][11][12]

 

 

Sự nghiệp

 

Sau khi nhận bằng tiến sĩ, Lưu làm giáo sư tại Đại học Harvard.[5] bà cũng từng làm giáo sư tại Đại học LeidenHà Lan.[4] Sau khi làm việc ở châu Âu, Lưu trở lại Hoa Kỳ và làm thành viên kỹ thuật thiết bị ở Phòng thí nghiệm Lincoln tại MIT.

Tháng 12 năm 2004, Luu và Jewitt thông báo họ phát hiện ra tinh thể băng nước trên tiểu hành tinh Quaoar, vật thể lớn nhất trong vành đai Kuiper được biết đến tại thời điểm đó. Họ cũng phát hiện thấy sự có mặt của amôniắc hydrat. Trong công bố, họ giả thuyết rằng những tinh thể băng được hình thành bên dưới bề mặt, sau đó chúng bị hất xới lên bề mặt sau những va chạm với các vật thể khác trong vành đai Kuiper trong thời gian một vài triệu năm.[13]

Cuộc sống cá nhân

Bà thích đi du lịch và từng làm việc cho tổ chức Hỗ trợ trẻ em ở Nepal. bà cũng thích các hoạt động ngoài trời và chơi cello. bà đã gặp chồng cô, Ronnie Hoogerwerf, cũng là một nhà thiên văn học, khi họ còn ở Leiden.[4]

Các tiểu hành tinh đã phát hiện

Cùng với các đồng nghiệp, giáo sư Lưu đã phát hiện ra các tiểu hành tinh sau:

Tiểu hành tinh phát hiện: 31
(10370) Hylonome1 27 tháng 2 năm 1995
(15760) 1992 QB11 30 tháng 8 năm 1992
(15809) 1994 JS1 11 tháng 5 năm 1994
(15836) 1995 DA21 24 tháng 2 năm 1995
(15874) 1996 TL661,2,3 9 tháng 10 năm 1996
(15875) 1996 TP661,2 11 tháng 10 năm 1996
(19308) 1996 TO661,2 12 tháng 10 năm 1996
(20161) 1996 TR661,2,3 8 tháng 10 năm 1996
(15883) 1997 CR291,2 3 tháng 2 năm 1997
(20108) 1995 QZ91 29 tháng 8 năm 1995
(20161) 1996 TR661,2,3 8 tháng 10 năm 1996
(24952) 1997 QJ41,2,4 28 tháng 8 năm 1997
(24978) 1998 HJ1511,2,5 29 tháng 4 năm 1998
(26375) 1999 DE92 20 tháng 2 năm 1999
(33001) 1997 CU291,2,3 6 tháng 2 năm 1997
(58534) Logos1,2,3 4 tháng 2 năm 1997
(59358) 1999 CL1581,2 11 tháng 2 năm 1999
(60608) 2000 EE1732,6 3 tháng 3 năm 2000
(66652) Borasisi1,2 8 tháng 9 năm 1999
(79360) Sila-Nunam1,2,3 3 tháng 2 năm 1997
(79969) 1999 CP1331,2 11 tháng 2 năm 1999
(79978) 1999 CC1581,2,7 15 tháng 2 năm 1999
(79983) 1999 DF91,2 20 tháng 2 năm 1999
(91554) 1999 RZ2151,2 8 tháng 9 năm 1999
(118228) 1996 TQ661,2,3 8 tháng 10 năm 1996
(129746) 1999 CE1191,2 10 tháng 2 năm 1999
(134568) 1999 RH2151,2 7 tháng 9 năm 1999
(137294) 1999 RE2151,2 7 tháng 9 năm 1999
(137295) 1999 RB2161,2 8 tháng 9 năm 1999
(148112) 1999 RA2161,2 8 tháng 9 năm 1999
(181708) 1993 FW1 28 tháng 3 năm 1993
1 cùng với David C. Jewitt
2 cùng với Chad Trujillo
3 cùng với Jun Chen
4 cùng với K. Berney
5 cùng với David J. Tholen
6 cùng với Wyn Evans
7 cùng với Scott S. Sheppard

Một số bài báo đã đăng

  • Luu, Jane; D.C. Jewitt (1998). "Deep Imaging of the Kuiper Belt with the Keck 10-Meter Telescope". Astrophysical Journal 502: L91–L94. doi:10.1086/311490.
  • Luu, Jane; B. Marsden, D.C. Jewitt, C. Trujillo, C. Hegenrother, J. Chen and W. Offutt (1997). "A New Dynamical Class of Object in the Outer Solar System". Nature 387 (6633): 573. doi:10.1038/42413.
  • Luu, Jane; D.C. Jewitt (1996). "Color Diversity among the Centaurs and Kuiper Belt Objects". Astronomical Journal 112: 2310–2318. doi:10.1086/118184.
  • Bartusiak, Marcia (February 1996). "The Remarkable Odyssey of Jane Luu". Astronomy 24: 46.
  • Luu, Jane; D.C. Jewitt (1992). "High Resolution Surface Brightness Profiles of Near-Earth Asteroids". Icarus 97 (2): 276–287. doi:10.1016/0019-1035(92)90134-S.

Các giải thưởng

  • 1991 Annie J. Cannon Award in Astronomy[14]
    •  
    • 2012
  • Shaw Prize về Thiên văn học [15]
  • 2012 Kavli Prize về vật lý thiên văn vì "Phát hiện và mô tả vành đai Kuiper và các thành viên lớn nhất của nó, công việc mà dẫn đến một bước tiến lớn trong sự hiểu biết về lịch sử của hệ thống hành tinh của chúng ta."[3]

Bàn ra tán vào (0)

Comment




  • Input symbols

Nữ thiên văn gia gốc Việt... Lưu lệ Hằng

Giáo sư Tiến sĩ Jane Lưu (tên tiếng Anh Jane X. Luu, tên tiếng Việt Lưu Lệ Hằng[1][2]) là một nhà thiên văn họcngười Mỹ gốc Việt sinh năm 1963[2]. Năm 1992, sau nhiều năm tìm kiếm, bà cùng đồng nghiệp và là thầy hướng dẫn David Jewitt đã phát hiện ra vật thể đầu tiên trong vành đai Kuiper.[2]


Nữ thiên văn gia gốc Việt... Lưu lệ Hằng


Inline image 1

Jane Lưu

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Jane Lưu
Sinh 1963 (48–49 tuổi)
Sài Gòn, Việt Nam
Nơi cư ngụ Lexington, Massachusetts
Ngành Thiên văn học, Vật lý thiên văn
Nơi công tác Đại học Harvard, MIT Lincoln Laboratory
Học trường Đại học Stanford, Đại học California tại Berkeley, Học viện Công nghệ Massachusetts
Nổi tiếng vì phát hiện ra vành đai Kuiper
Giải thưởng Annie J. Cannon Award in Astronomy [1991], Shaw Prize về Thiên văn học [2012], Kavli Prize về Vật lý thiên văn [2012]

Giáo sư Tiến sĩ Jane Lưu (tên tiếng Anh Jane X. Luu, tên tiếng Việt Lưu Lệ Hằng[1][2]) là một nhà thiên văn họcngười Mỹ gốc Việt sinh năm 1963[2]. Năm 1992, sau nhiều năm tìm kiếm, bà cùng đồng nghiệp và là thầy hướng dẫn David Jewitt đã phát hiện ra vật thể đầu tiên trong vành đai Kuiper.[2] Nhờ những phát hiện và nghiên cứu sau đó về vành đai Kuiper mà hai người cùng với Michael E. Brown đã được trao giải thưởng Kavli năm 2012 của Na Uy trong lĩnh vực thiên văn vật lý.[3] Hai người cũng được trao giải Shaw năm 2012 về lĩnh vực thiên văn học. Từ năm 1994, bà là giáo sư khoa thiên văn học tại đại học Harvard, là một đại học danh tiếng ở Hoa Kỳ và hiện làm việc tại Phòng thí nghiệm Lincoln tại MIT, một trường đại học danh tiếng khác.

Mục lục

Tuổi trẻ

Lưu Lệ Hằng sinh năm 1963 ở miền nam Việt Nam, lớn lên tại Sài Gòn. Cha bà là một thông dịch viên làm việc cho quân đội Hoa Kỳ. Ông đã dạy bà học tiếng Pháp khi còn nhỏ và nó trở thành nền tảng cho quá trình học tiếng Anh của bà sau này.[2]

Trong sự kiện 30 tháng 4 năm 1975, Lưu cùng gia đình di tản ra khỏi Việt Nam và tị nạn vào Hoa Kỳ. Sau khi ở trại tị nạn khoảng một tháng rưỡi, bà cùng gia đình đã đến tiểu bang Kentucky do họ có một vài người họ hàng ở đó. Trong chuyến thăm Jet Propulsion Laboratory đã thúc đẩy bà quyết định chọn ngành thiên văn học cho nghề nghiệp của mình.[4] bà thi đậu vào trường Đại học Stanford và tốt nghiệp cử nhân vật lý năm 1984.[5]

Đồng phát hiện ra vật thể trong vành đai Kuiper

Khi làm nghiên cứu sinh tại Đại học California ở Berkeley[6]Học viện công nghệ Massachusetts, bà làm việc dưới sự hướng dẫn của David C. Jewitt.[4] Năm 1992, sau 5 năm quan sát, họ đã tìm thấy vật thể đầu tiên trong vành đai Kuiper nhờ sử dụng kính thiên văn 2,2 mét của Đại học Hawaii nằm ở Mauna Kea, và nhờ đó đã phát hiện ra vành đai này với khoảng 70 ngàn thiên thạch (Kuiper Belt object, viết tắt KBO, hay còn gọi là Thiên thể ngoài Hải Vương Tinh)[7] Ký hiệu của vật thể này là (15760) 1992 QB1, mà bà và Jewitt đặt cho nó là "Smiley".[5] Phát hiện này là một bước tiến lớn trong việc tìm hiểu lịch sử hình thành Hệ Mặt Trời.[3]

Về các thiên thạch trong vành đai Kuiper, giáo sư Lưu phát biểu:

"Chúng tôi đã phát hiện có hàng triệu thiên thạch ngoài đó, bên mép rìa Thái Dương Hệ, trong vành đai Kuiper giống như hành tinh Diêm Vương Tinh vậy .... Khám phá này làm hoàn toàn thay đổi quan niệm của chúng ta về định nghĩa hành tinh là gì."[8][9]

 

 

Năm 1991, Lưu nhận Giải thưởng Annie J. Cannon trong Thiên văn học từ

Hội thiên văn học Hoa Kỳ. Năm 1992, bà nhận bằng tiến sĩ tại Học viện công nghệ Massachusetts (MIT), và nhận học bổng Hubble của Đại học California, Berkeley. Tiểu hành tinh5430 Luu được đặt theo tên của bà để vinh danh.[10][11][12]

 

 

Sự nghiệp

 

Sau khi nhận bằng tiến sĩ, Lưu làm giáo sư tại Đại học Harvard.[5] bà cũng từng làm giáo sư tại Đại học LeidenHà Lan.[4] Sau khi làm việc ở châu Âu, Lưu trở lại Hoa Kỳ và làm thành viên kỹ thuật thiết bị ở Phòng thí nghiệm Lincoln tại MIT.

Tháng 12 năm 2004, Luu và Jewitt thông báo họ phát hiện ra tinh thể băng nước trên tiểu hành tinh Quaoar, vật thể lớn nhất trong vành đai Kuiper được biết đến tại thời điểm đó. Họ cũng phát hiện thấy sự có mặt của amôniắc hydrat. Trong công bố, họ giả thuyết rằng những tinh thể băng được hình thành bên dưới bề mặt, sau đó chúng bị hất xới lên bề mặt sau những va chạm với các vật thể khác trong vành đai Kuiper trong thời gian một vài triệu năm.[13]

Cuộc sống cá nhân

Bà thích đi du lịch và từng làm việc cho tổ chức Hỗ trợ trẻ em ở Nepal. bà cũng thích các hoạt động ngoài trời và chơi cello. bà đã gặp chồng cô, Ronnie Hoogerwerf, cũng là một nhà thiên văn học, khi họ còn ở Leiden.[4]

Các tiểu hành tinh đã phát hiện

Cùng với các đồng nghiệp, giáo sư Lưu đã phát hiện ra các tiểu hành tinh sau:

Tiểu hành tinh phát hiện: 31
(10370) Hylonome1 27 tháng 2 năm 1995
(15760) 1992 QB11 30 tháng 8 năm 1992
(15809) 1994 JS1 11 tháng 5 năm 1994
(15836) 1995 DA21 24 tháng 2 năm 1995
(15874) 1996 TL661,2,3 9 tháng 10 năm 1996
(15875) 1996 TP661,2 11 tháng 10 năm 1996
(19308) 1996 TO661,2 12 tháng 10 năm 1996
(20161) 1996 TR661,2,3 8 tháng 10 năm 1996
(15883) 1997 CR291,2 3 tháng 2 năm 1997
(20108) 1995 QZ91 29 tháng 8 năm 1995
(20161) 1996 TR661,2,3 8 tháng 10 năm 1996
(24952) 1997 QJ41,2,4 28 tháng 8 năm 1997
(24978) 1998 HJ1511,2,5 29 tháng 4 năm 1998
(26375) 1999 DE92 20 tháng 2 năm 1999
(33001) 1997 CU291,2,3 6 tháng 2 năm 1997
(58534) Logos1,2,3 4 tháng 2 năm 1997
(59358) 1999 CL1581,2 11 tháng 2 năm 1999
(60608) 2000 EE1732,6 3 tháng 3 năm 2000
(66652) Borasisi1,2 8 tháng 9 năm 1999
(79360) Sila-Nunam1,2,3 3 tháng 2 năm 1997
(79969) 1999 CP1331,2 11 tháng 2 năm 1999
(79978) 1999 CC1581,2,7 15 tháng 2 năm 1999
(79983) 1999 DF91,2 20 tháng 2 năm 1999
(91554) 1999 RZ2151,2 8 tháng 9 năm 1999
(118228) 1996 TQ661,2,3 8 tháng 10 năm 1996
(129746) 1999 CE1191,2 10 tháng 2 năm 1999
(134568) 1999 RH2151,2 7 tháng 9 năm 1999
(137294) 1999 RE2151,2 7 tháng 9 năm 1999
(137295) 1999 RB2161,2 8 tháng 9 năm 1999
(148112) 1999 RA2161,2 8 tháng 9 năm 1999
(181708) 1993 FW1 28 tháng 3 năm 1993
1 cùng với David C. Jewitt
2 cùng với Chad Trujillo
3 cùng với Jun Chen
4 cùng với K. Berney
5 cùng với David J. Tholen
6 cùng với Wyn Evans
7 cùng với Scott S. Sheppard

Một số bài báo đã đăng

  • Luu, Jane; D.C. Jewitt (1998). "Deep Imaging of the Kuiper Belt with the Keck 10-Meter Telescope". Astrophysical Journal 502: L91–L94. doi:10.1086/311490.
  • Luu, Jane; B. Marsden, D.C. Jewitt, C. Trujillo, C. Hegenrother, J. Chen and W. Offutt (1997). "A New Dynamical Class of Object in the Outer Solar System". Nature 387 (6633): 573. doi:10.1038/42413.
  • Luu, Jane; D.C. Jewitt (1996). "Color Diversity among the Centaurs and Kuiper Belt Objects". Astronomical Journal 112: 2310–2318. doi:10.1086/118184.
  • Bartusiak, Marcia (February 1996). "The Remarkable Odyssey of Jane Luu". Astronomy 24: 46.
  • Luu, Jane; D.C. Jewitt (1992). "High Resolution Surface Brightness Profiles of Near-Earth Asteroids". Icarus 97 (2): 276–287. doi:10.1016/0019-1035(92)90134-S.

Các giải thưởng

  • 1991 Annie J. Cannon Award in Astronomy[14]
    •  
    • 2012
  • Shaw Prize về Thiên văn học [15]
  • 2012 Kavli Prize về vật lý thiên văn vì "Phát hiện và mô tả vành đai Kuiper và các thành viên lớn nhất của nó, công việc mà dẫn đến một bước tiến lớn trong sự hiểu biết về lịch sử của hệ thống hành tinh của chúng ta."[3]

BÀN RA TÁN VÀO

Đề bài :"Tiếng Việt, yêu & ghét" - Lê Hữu ( Trần Văn Giang ghi lại )

'vô hình trung' là nghĩa gì vậy, sao cứ thích dùng, hình như có nghĩa là 'vô tình'

Xem Thêm

Đề bài :TIN CHIẾN SỰ MỚI NHẤT[ CẬP NHẬT NGÀY 20 -5 - 2022 ]

Suu cao,thue nang,nhu yeu pham tang gia.Kinh te eo seo...Vay ma dang Lua van lay tien cua dan tro giup linh tinh.Mo cua bien gioi.Ung ho toi ac truc tiep khi sua luat cho phep trom cuop o muc do <1.000 dollars thi vo toi....Neu vao thoi diem Trump,bon Lua da ho hoan nhu the nao ??? Nhung nguoi bau ban vi chut tu loi ,nghi gi ve dat nuoc ??? Phai chang day khong phai la dat nuoc minh ??? bat qua,lai tro ve que huong cu...Neu vay,ban la thang cho chet ! mien ban !

Xem Thêm

Đề bài :Tin Mới Nhất Về Chiến Sư Ucraina [ CẬP NHẬT NGÀY 14-5-2022 ]

Chung nao moi vet nho cua ho nha Dan da duoc tay xoa trang boc,thi Uk moi co hy vong...ngung chien.Cung vay,ngay nao ma cac cong ty ,co goc gac tu cac dang bac nu luu-anh hao cua khoi tu do va ong chief police va dang Lua thi moi giai xong phuong trinh tau cong !

Xem Thêm

Đề bài :Người Việt Nam Nghĩ Gì? -Từ Đức Minh ( Trần Văn Giang ghi lại )

Nhan dinh cua saigonpots ma bac Tran van Giang ghi lai.Doc xong nghe cay dang nao long.Du su that no ranh ranh.Nhung tuoi gia cung co mot hy vong cho du la mong manh va mo ao. hy vong con hon la that vong ?

Xem Thêm

Đề bài :Người Việt Nam Nghĩ Gì? -Từ Đức Minh ( Trần Văn Giang ghi lại )

Nhan dinh cua saigonpots ma bac Tran van Giang ghi lai.Doc xong nghe cay dang nao long.Du su that no ranh ranh.Nhung tuoi gia cung co mot hy vong cho du la mong manh va mo ao. hy vong con hon la that vong ?

Xem Thêm

Đề bài :Hình cũ - Hà Thượng Thủ

Ngắm lại hình xưa chịu mấy ông Những Linh, Tùng, Duẫn với Mười, Đồng Mặt mày ai lại đi hồ hởi Phấn khởi khi Tàu cướp Biển Đông Phải chăng “quý” mặt đã thành mông Con mắt nay đà có nhưng không Nên mới chổng khu vào hải đảo Gia tài gấm vóc của tổ tông?

Xem Thêm

Đề bài :Nói thật - Hà Thượng Thủ

Loi tuyen bo cua Bo truong han la phai dung ! Vay ra tu truoc toi nay,bang gia- hoc gia- tu nghiep gia...tat ca deu gia. Vay cai gi la that ?chang phai duoi che do CS,tat ca deu la gia tra,.gian doi,lua dao...Tat ca deu da duoc dao tao bang lao toet ngay tu khi con la thieu nhi .

Xem Thêm

Đề bài :Nói thật - Hà Thượng Thủ

Loi tuyen bo cua Bo truong han la phai dung ! Vay ra tu truoc toi nay,bang gia- hoc gia- tu nghiep gia...tat ca deu gia. Vay cai gi la that ?chang phai duoi che do CS,tat ca deu la gia tra,.gian doi,lua dao...Tat ca deu da duoc dao tao bang lao toet ngay tu khi con la thieu nhi .

Xem Thêm

Đề bài :Nói thật - Hà Thượng Thủ

Loi tuyen bo cua Bo truong han la phai dung ! Vay ra tu truoc toi nay,bang gia- hoc gia- tu nghiep gia...tat ca deu gia. Vay cai gi la that ?chang phai duoi che do CS,tat ca deu la gia tra,.gian doi,lua dao...Tat ca deu da duoc dao tao bang lao toet ngay tu khi con la thieu nhi .

Xem Thêm